khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 6 Lưu

Saccharin (C7H5O3NS) được biết đến là một loại đường hóa học, công dụng chính của saccharin là chất làm ngọt không chứa calo. Để so sánh độ ngọt của các chất tạo ngọt với một số loại đường, người ta chọn độ ngọt của saccharose làm đơn vị.

Chất ngọt

Glucose

Fructose

Saccharose

Saccharin

Độ ngọt

0,75

1,75

1,00

350

Để pha chế một loại nước giải khát, người ta dùng 30g saccharose cho 1 lít nước. Nếu dùng 15g saccharin thì sẽ pha được khoảng bao nhiêu lít nước có độ ngọt tương đối với loại nước giải khát đã nêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

175

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 175

Ta có: 1 lít nước cần dùng 30 gam saccharose.

Lượng saccharin cần cho 1 lít nước để có độ ngọt tương đương là: \(\frac{{30}}{{350}} = \frac{3}{{35}}\,gam.\)

Nếu dùng 15 gam saccharin pha được thể tích nước ngọt là: \(15:\frac{3}{{35}} = 175\)lít.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

135

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 135

- Phát biểu (1) đúng. Quả đu đủ chứa papain nên thịt được nấu với đu đủ xanh thì sẽ nhanh mềm hơn do protein trong thịt bị thủy phân một phần.

- Phát biểu (2) sai. Thủy phân hoàn toàn papain, thu được 1 α-amino acid và 1 β-amino acid.

- Phát biểu (3) đúng. Papain sở hữu nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH).

- Phát biểu (4) sai. Thủy phân hoàn toàn a mol papain trong dung dịch HCl thì số mol HCl phản ứng tối đa là 3a mol (N–H trong vòng do tham gia liên hợp π nên N không còn sở hữu đôi electron tự do chưa liên kết và không còn khả năng nhận H+, 3N còn lại phản ứng bình thường).

- Phát biểu (5) đúng. Nhựa đu đủ chứa papain nên những người bị dị ứng với nhựa đu đủ được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc chứa papain.

Lời giải

Đáp án:

4

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 4

Khi phóng điện:

Anode (−): \[Pb + \,\,SO_4^{2 - } \to PbS{O_4} + 2e\].

Cathode (+): PbO2 + H2SO4 + 2H+ + 2e PbSO4 + 2H2O.

- Phát biểu (1) sai. Tại anode chì bị oxi hóa tạo thành PbSO4.

- Phát biểu (2) sai. Tại cathode PbO2 bị khử tạo thành PbSO4.

- Phát biểu (3) sai. Khi phóng điện khối lượng các điện cực đều tăng do các chuyển hóa Pb (207) PbSO4 (303) và PbO2 (239)  PbSO4 (303).

- Phát biểu (4) đúng. H2SO4 tham gia phản ứng ở các điện cực tạo kết tủa nên nồng độ giảm.

Câu 3

A. Ni2+/Ni và Cu2+/Cu.                                               
B. Sn2+/Sn và Ag+/Ag.    
C. Fe2+/Fe và Ag+/Ag.                                               
D. Fe2+/Fe và Cu2+/Cu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. Cellulose có công thức phân tử (C6H10O5)n và là đồng phân của tinh bột.    
2. Rửa sản phẩm nhiều lần với nước lạnh và dung dịch NaHCO3 để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất acid.    
3. Việc nhỏ từ từ H2SO4 đặc vào HNO3 đặc trong chậu nước đá giúp kiểm soát tốt quá trình hình thành hỗn hợp nitro hóa và tránh nguy cơ phân hủy hóa học.    
4. Việc ngâm hỗn hợp phản ứng trong chậu nước nóng là để giảm tốc độ phản ứng.    
5. Nhóm học sinh quan sát thấy miếng bông trên đĩa sứ cháy nhanh, không xuất hiện khói, không để lại tàn vậy dự đoán của nhóm học sinh là đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Chiết.                         

B. Lọc.                          
C. Cô cạn.                    
D. Chưng cất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP