khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 52 Lưu

Saccharin (C7H5O3NS) được biết đến là một loại đường hóa học, công dụng chính của saccharin là chất làm ngọt không chứa calo. Để so sánh độ ngọt của các chất tạo ngọt với một số loại đường, người ta chọn độ ngọt của saccharose làm đơn vị.

Chất ngọt

Glucose

Fructose

Saccharose

Saccharin

Độ ngọt

0,75

1,75

1,00

350

Để pha chế một loại nước giải khát, người ta dùng 30g saccharose cho 1 lít nước. Nếu dùng 15g saccharin thì sẽ pha được khoảng bao nhiêu lít nước có độ ngọt tương đối với loại nước giải khát đã nêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

175

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 175

Ta có: 1 lít nước cần dùng 30 gam saccharose.

Lượng saccharin cần cho 1 lít nước để có độ ngọt tương đương là: \(\frac{{30}}{{350}} = \frac{3}{{35}}\,gam.\)

Nếu dùng 15 gam saccharin pha được thể tích nước ngọt là: \(15:\frac{3}{{35}} = 175\)lít.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 4

Khi phóng điện:

Anode (−): \[Pb + \,\,SO_4^{2 - } \to PbS{O_4} + 2e\].

Cathode (+): PbO2 + H2SO4 + 2H+ + 2e PbSO4 + 2H2O.

- Phát biểu (1) sai. Tại anode chì bị oxi hóa tạo thành PbSO4.

- Phát biểu (2) sai. Tại cathode PbO2 bị khử tạo thành PbSO4.

- Phát biểu (3) sai. Khi phóng điện khối lượng các điện cực đều tăng do các chuyển hóa Pb (207) PbSO4 (303) và PbO2 (239)  PbSO4 (303).

- Phát biểu (4) đúng. H2SO4 tham gia phản ứng ở các điện cực tạo kết tủa nên nồng độ giảm.

Câu 2

A. Ni2+/Ni và Cu2+/Cu.                                               
B. Sn2+/Sn và Ag+/Ag.    
C. Fe2+/Fe và Ag+/Ag.                                               
D. Fe2+/Fe và Cu2+/Cu.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Thế điện cực chuẩn càng chênh lệch, pin Galvani có sức điện động càng lớn → Các cặp Fe2+/Fe và Ag+/Ag tạo pin có sức điện động lớn nhất.

Câu 3

A. Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cộng hóa trị.    
B. Phức [Fe(OH2)6]3+ có dạng hình bát diện.    
C. Trong phức chất có 6 phối tử H2O.    
D. Nguyên tử trung tâm là nguyên tử Fe (iron).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. Cellulose có công thức phân tử (C6H10O5)n và là đồng phân của tinh bột.    
2. Rửa sản phẩm nhiều lần với nước lạnh và dung dịch NaHCO3 để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất acid.    
3. Việc nhỏ từ từ H2SO4 đặc vào HNO3 đặc trong chậu nước đá giúp kiểm soát tốt quá trình hình thành hỗn hợp nitro hóa và tránh nguy cơ phân hủy hóa học.    
4. Việc ngâm hỗn hợp phản ứng trong chậu nước nóng là để giảm tốc độ phản ứng.    
5. Nhóm học sinh quan sát thấy miếng bông trên đĩa sứ cháy nhanh, không xuất hiện khói, không để lại tàn vậy dự đoán của nhóm học sinh là đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ.    
B. Trong giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết π.    
C. Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.    
D. Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

1. Khí thoát ra ở anode là H2. Khí thoát ra ở cathode là Cl2.    
2. Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.    
3. Trong trường hợp không có màng ngăn, khi điện phân hoàn toàn dung dịch chứa 500 kg NaCl bão hòa ở 25°C thì thu được dung dịch chứa NaClO có nồng độ 30%. (Biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36,2 gam/100 gam H2O).    
4. Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm là sodium hydroxide, chlorine và hydrogen.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP