khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 13 Lưu

Trong quy trình của phương pháp Solvay, NaHCO3 dễ tách ra khỏi dung dịch phản ứng ở dạng tinh thể, rồi được đem nhiệt phân theo phương trình hoá học:

2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O(g) + CO2(g) (1)

Biết enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của NaHCO3(s), Na2CO3(s), H2O(g) và CO2(g) có giá trị lần lượt là –951, –1131, –242 và –394; ion CO32– của Na2CO3 và ion HCO3 của NaHCO3 đều bị thuỷ phân:

CO32–(aq) + H2O(l) OH(aq) + HCO3(aq)

HCO3(aq) + H2O(l) OH(aq) + H2CO3(aq)

Khác với NaHCO3, Na2CO3 không được sử dụng điều trị triệu chứng đau dạ dày.

a) NaHCO3 dễ tách ra khỏi dung dịch phản ứng vì nước bay hơi làm dung dịch cô đặc, tạo điều kiện cho NaHCO3 kết tinh.    
Đúng
Sai
b) Chấp nhận biến thiên enthalpy của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ và bằng với giá trị tính theo enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, thì giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng (1) là +135 kJ.    
Đúng
Sai
c) Na2CO3 không được dùng điều trị triệu chứng đau dạ dày do chất này tạo môi trường kiềm mạnh hơn NaHCO3.    
Đúng
Sai
d) Ngoài phương pháp Solvay, việc sản xuất Na2CO3 còn được thực hiện bằng phản ứng giữa CaCO3 và NaCl.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

(a) Sai, trong phương pháp Solvay, NaHCO3 tách ra không phải bằng cách đun nóng để dung dịch bay hơi bớt nước rồi NaHCO3 kết tinh mà tách bằng cách làm lạnh ngay hỗn hợp phản ứng, NaHCO3 có độ tan nhỏ, nhất là ở nhiệt độ thấp, sẽ kết tinh và tách ra.

(b) Đúng:

(1) = -1131 - 242 - 394 - (-951).2 = 135 kJ

(c) Đúng, Na2CO3 có môi trường kiềm mạnh hơn nhiều NaHCO3 nên khó điều chỉnh pH trong dạ dày tới mức phù hợp.

(d) Sai, CaCO3 không phản ứng với NaCl. Với những ưu điểm vượt trội cả về chi phí nguyên liệu và cách vận hành, phương pháp Solvay chiếm ưu thế tuyệt đối trong sản xuất Na2CO3. Ngoài phương pháp Solvay có thể khai thác trực tiếp Na2CO3 từ quặng hoặc cải tiến chính phương pháp Solvay bằng cách kết hợp với nhà máy sản xuất NH3 (bỏ sử dụng CaCO3, nguyên liệu CO2, NH3 lấy từ nhà máy sản xuất NH3, thành phẩm là NaHCO3, NH4Cl).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Xăng sinh học là hỗn hợp giữa xăng khoáng (xăng nền) và ethanol. Tại Việt Nam, xăng sinh học E5 chứa 5% ethanol về thể tích, trong khi xăng sinh học E10 chứa 10% ethanol về thể tích. Cho: nhiệt sinh ra khi đốt cháy 1 lít xăng nền ở điều kiện chuẩn là 36500 kJ/L; khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL; giá trị enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của C2H5OH(l), CO2(g) và H2O(g) lần lượt là –278, –394 và –242. Phản ứng đốt cháy ethanol diễn ra trong động cơ là:

C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(g)

Có ba giả thiết:

(1) Sự pha trộn giữa xăng nền và ethanol không làm thay đổi tổng thể tích của hỗn hợp;

(2) Hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng thành cơ năng của động cơ không đổi khi sử dụng các loại xăng khác nhau;

(3) Biến thiên enthalpy của các phản ứng cháy được tính dựa trên trạng thái của nhiên liệu lỏng trong bình chứa và được coi là không thay đổi theo nhiệt độ (nghĩa là bằng với giá trị tính ở điều kiện chuẩn).

Hãy cho biết, nếu một chiếc xe máy đi được 50 km khi sử dụng 1 lít xăng E5, thì khi chuyển sang sử dụng 1 lít xăng E10, chiếc xe đó sẽ đi được quãng đường bao nhiêu km? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Lời giải

Đáp án:

48,9

Đáp số : 48,9

Hướng dẫn giải

ΔrH⁰298 = -394.2 – 242.3 – (-278) = -1236 kJ

1 L xăng E5 chứa 50 mL C2H5OH và 0,95 L xăng nền

→ Năng lượng từ 1L xăng E5:

E = \[\frac{{1236.50.0,789}}{{46}} + {\rm{ }}0,95.36500 = 35735{\rm{ }}kJ\]

1 L xăng E10 chứa 100 mL C2H5OH và 0,9 L xăng nền

→ Năng lượng từ 1L xăng E10:

E = \[\frac{{1236.100.0,789}}{{46}} + {\rm{ }}0,9.36500{\rm{ }} = {\rm{ }}34970{\rm{ }}kJ\]

Quãng đường chạy được khi xe sử dụng 1L xăng E10 là:

\[\frac{{50.34970}}{{35735}} = {\rm{ }}48,9{\rm{ }}km\]

Câu 4

A. phản ứng với nước tạo chất không tan có khả năng kết dính các hạt lơ lửng rồi lắng tụ.    
B. tạo kết tủa sulfate không tan, hấp phụ các hạt rắn lơ lửng không tan trong nước rồi lắng tụ.
C. tạo môi trường có H2SO4 để oxi hoá các chất bẩn hữu cơ tan trong nước thành chất không tan, lắng tụ.    
D. kết tủa ion Ca2+, Mg2+ ở dạng hợp chất keo tụ, làm trong nước đồng thời làm giảm độ cứng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) (1) là phản ứng oxi hoá – khử.    
Đúng
Sai
b) (2) là phản ứng thay thế phối tử.    
Đúng
Sai
c) Do có cùng loại phối tử nên hai phức chất trong (2) có dạng hình học như nhau.    
Đúng
Sai
d) Nguyên tử trung tâm trong các phức chất sản phẩm ở (1) và (2) được hình thành từ các cation kim loại có điện tích lần lượt là +1 và +2.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP