khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/05/2026 27 Lưu

Trong phòng thí nghiệm, aniline có thể được điều chế từ benzene theo sơ đồ gồm ba giai đoạn được đánh số (1), (2) và (3) như sau:

Trong phòng thí nghiệm, aniline có thể được điều chế từ benzene theo sơ đồ gồm ba giai đoạn được đánh số (1), (2) và (3) như sau:  Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ trên, từ 15,0 mL benzene (khối lượng riêng bằng 0,878 g/mL)  (ảnh 1) 

Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ trên, từ 15,0 mL benzene (khối lượng riêng bằng 0,878 g/mL) thu được 12,25 gam aniline. Biết các chất vô cơ trong thí nghiệm được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ benzene là h%.

a) Giá trị của h là 78,0. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)    
Đúng
Sai
b) Trong phản ứng ở giai đoạn (3), ion C6H5NH3+ là một acid theo thuyết Brønsted-Lowry.   
Đúng
Sai
c) Trong phản ứng với Zn/HCl ở giai đoạn (2), C6H5NO2 đóng vai trò là chất oxi hóa.    
Đúng
Sai
d) Vì mật độ electron trên vòng benzene lớn nên phản ứng giữa HNO3/H2SO4 (đặc) với benzene ở giai đoạn (1) thuộc loại phản ứng cộng electrophile vào nhân thơm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

(a) Đúng:

mC6H6 phản ứng = \[\frac{{12,25.78}}{{93}}\]= 10,2742 gam

\[h = \frac{{10,2742}}{{15.0,878}}{\rm{.100\% }} = 78,0\% \]

(b) Đúng, ion C6H5NH3+ nhường proton cho NaOH nên nó là một acid theo thuyết Brønsted-Lowry.

(c) Đúng, C6H5NO2 là chất oxi hóa, [H] mới sinh (từ Zn + HCl) là chất khử.

(d) Sai, đúng là mật độ electron trên vòng benzene lớn nhưng (1) là phản ứng thế electrophile vào nhân thơm chứ không phải phản ứng cộng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

30,2

Đáp số : 30,2

Hướng dẫn giải

100 mL dung dịch ethanol chứa C2H5OH (x mL) và H2O (y mL)

→ x + y = 100

\[n{}_{{H_2}} = \frac{1}{2}\left[ {\frac{{0,8x}}{{46}}{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{y}{{18}}} \right]{\rm{ }} = {\rm{ }}2,2013\] x = 30,2; y = 69,8

→ D = x/100 = 30,2o

Lời giải

(a) Sai, trong cùng điều kiện phản ứng (cùng diện tích bề mặt chất xúc tác, xem số liệu TN1 và TN2), khi tăng nồng độ ammonia (NH3) thì tốc độ phản ứng không đổi: Nồng độ đầu của NH3 dùng là 1,20 mmol/L hay 2,40 mmol/L thì cứ sau 20 phút nồng độ NH3 lại giảm đi 0,40 mmol/L (ở giai đoạn đầu).

(b) Sai, v trung bình = \[\frac{{\left( {2,4{\rm{ }}--{\rm{ }}2,0} \right){{.10}^{ - 3}}}}{{20}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{2,00.10^{ - 5}}\]mol/L.phút

(c) Đúng, kết quả cho thấy diện tích bề mặt chất xúc tác tăng gấp đôi thì tốc độ tăng gấp đôi (ở giai đoạn đầu).

(d) Sai (giải thích cho cả mục a, c):

Bề mặt W tạo ra các trung tâm hoạt động và NH3 bị phân hủy tại các trung tâm này. Khi diện tích bề mặt lớn, số trung tâm hoạt động nhiều, NH3 bị phân hủy nhanh hơn.

Mỗi trung tâm hoạt động tiếp nhận nguyên liệu NH3 theo khả năng của mình, không phụ thuộc nồng độ NH3 đang ở chế độ đợi chờ bên ngoài là nhiều hay ít → Tốc độ phản ứng không phụ thuộc nồng độ NH3. Tốc độ này hoàn toàn tuyến tính cho đến khi NH3 “chạm đáy” thì tốc độ đột ngột về 0 ngay.

Các trung tâm hoạt động đòi hỏi nồng độ nguyên liệu NH3 phải đạt mức nhất định. Khi nồng độ NH3 “chạm đáy”, các trung tâm này đồng loạt nghỉ, không phụ thuộc vào số lượng trung tâm.

TN3 cho thấy trung tâm hoạt động đã nghỉ khi nồng độ NH3 còn 0,40 mmol/L → x = y = 0,40 mmol/L.

Câu 3

a) Các liên kết đôi trong đoạn mạch cao su thiên nhiên đều ở dạng cis.    
Đúng
Sai
b) Một loại cao su isoprene lưu hóa chứa 24,06 % sulfur về khối lượng. Giả thiết rằng một nguyên tử S thay thế cho một nguyên tử H ở nhóm –CH2– trong mạch cao su thì số mắt xích isoprene trung bình có một cầu disulfide (-S-S-) là 3. (Chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và số mắt xích làm tròn số đến phần nguyên).    
Đúng
Sai
c) Vì có liên kết đôi trong phân tử nên cao su thiên nhiên tham gia được phản ứng cộng với H2, HCl.    
Đúng
Sai
d) Vì các đoạn mạch isoprene trong cao su thiên nhiên và cao su lưu hóa không bị thay đổi nên phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Phản ứng () là phản ứng tỏa nhiệt.    
Đúng
Sai
b) Vì phức chất [Co(H2O)6]2+ có dạng hình học bát diện nên mỗi phối tử nước chỉ sử dụng một trong hai cặp electron dùng chung giữa nguyên tử oxygen với nguyên tử hydrogen cho vào orbital trống của nguyên tử trung tâm để tạo 6 liên kết cho – nhận giữa phối tử với nguyên tử trung tâm.   
Đúng
Sai
c) Phức chất [Co(H2O)6]2+ có màu hồng.    
Đúng
Sai
d) Số oxi hóa khác nhau của cobalt trong phức chất [Co(H2O)6]2+ và phức chất [CoCl4]2- là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về màu sắc của hai phức này.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP