khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/06/2026 34 Lưu

Gọi \({x_1};\,{x_2}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - 5mx - 2 = 0.\) Giá trị của biểu thức \(A = x_1^2 + x_2^2\) bằng bao nhiêu?        

A. \(25{m^2} - 4.\)                             
B. \(25{m^2} + 4.\)      
C. \({m^2} + 4.\) 
D. \(1.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Phương trình \({x^2} - 5mx - 2 = 0\) \(\Delta = {\left( { - 5m} \right)^2} + 4 \cdot 1 \cdot 2 = 25{m^2} + 8 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm \({x_1};\,{x_2}.\)

Theo định lí Viète, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5m\\{x_1}{x_2} = - 2\end{array} \right.\).

Ta có: \(A = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {5m} \right)^2} - 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 25{m^2} + 4.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right..\)       
B. \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right..\) 
C. \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{a}{c}\end{array} \right..\) 
D. \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = - \frac{c}{a}\end{array} \right..\)

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Định lí Viète: Nếu \({x_1};\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right..\)

Câu 2

a) Với \[m = 2\] thì phương trình (1) có nghiệm là \[x = 0\]\[x = 2\].        
Đúng
Sai
b) Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \[m < - \frac{3}{2}\].        
Đúng
Sai
c) Khi phương trình có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\] phân biệt thì theo định lí Viète, có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 4\end{array} \right.\]        
Đúng
Sai
d) Có hai giá trị của \[m\] để phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1};{x_2}\] thỏa mãn  \[{x_1}\left( {{x_1} - 3} \right) + {x_2}\left( {{x_2} - 3} \right) = 6\].
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.        c) Đúng.     d) Sai.

a) Đúng.

Với \[m = 2\] thì ta có phương trình: \[{x^2} - 2x = 0\] hay \[x\left( {x - 2} \right) = 0\]

Suy ra \[x = 0\] hoặc \[x = 2\].

b) Sai.

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \[\Delta ' > 0\]

Ta có: \[\Delta ' = {\left[ { - \left( {m - 1} \right)} \right]^2} - {m^2} + 4 = {m^2} - 2m + 1 - {m^2} + 4 = - 2m + 5\]

Suy ra \[ - 2m + 5 > 0\], do đó \[m < \frac{5}{2}\].

c) Đúng.

Khi phương trình có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\] phân biệt thì theo định lí Viète, có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 4\end{array} \right.\].

d) Sai.

Ta có: \[{x_1}\left( {{x_1} - 3} \right) + {x_2}\left( {{x_2} - 3} \right) = 6\]

           \[x_1^2 - 3{x_1} + x_2^2 - 3{x_2} = 6\]

           \[{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 2{x_1}{x_2} = 6\]

           \[4{\left( {m - 1} \right)^2} - 6\left( {m - 1} \right) - 2\left( {{m^2} - 4} \right) = 6\]

          \[4{m^2} - 8m + 4 - 6m + 6 - 2{m^2} + 8 - 6 = 0\]

           \[2{m^2} - 14m + 12 = 0\]

           \[{m^2} - 7m + 6 = 0\]

           \[\left( {m - 1} \right)\left( {m - 6} \right) = 0\]

Do đó, \[m = 1\] (thỏa mãn) hoặc \[m = 6\] (loại do \[m < \frac{5}{2}\]).

Vậy có giá trị \[m = 1\] thỏa mãn.

Câu 3

a) Với \[m = 1\] thì phương trình vô nghiệm.        
Đúng
Sai
b) Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \[m < \frac{1}{2}\].        
Đúng
Sai
c) Khi phương trình có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\] phân biệt thì theo định lí Viète, có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2m - 2\\{x_1}{x_2} = {m^2} + 2\end{array} \right.\]
Đúng
Sai
d) Hệ thức liên hệ giữa \[{x_1};{x_2}\] là không phụ thuộc vào \[m\]\[{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} - 4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = - 12\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \({x^2} + Sx + P = 0.\)           
B. \({x^2} - Sx + P = 0.\)    
C. \({x^2} + Sx - P = 0.\)  
D. \({x^2} - Sx - P = 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì \[m > \frac{1}{3}\].        
Đúng
Sai
b) Khi phương trình có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\] phân biệt thì theo định lí Viète, có:  \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 1} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 4m + 3\end{array} \right.\].
Đúng
Sai
c) Phương trình có hai nghiệm trái dấu khi \[1 < m < 3.\]
Đúng
Sai
d) Điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt âm là \[\frac{1}{3} < m < 1\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP