Nho không chỉ là một loại trái cây ngon, cung cấp nhiều dinh dưỡng mà nó còn được sử dụng làm nguyên liệu chính để sản xuất nên rượu vang - một loại rượu nổi tiếng có nguồn gốc từ châu Âu. Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 90%. Biết trong loại nho này chứa 65% glucose, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang cần khối lượng nho là bao nhiêu kg? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Đáp án: ___
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT 2026 - Đề số 4 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: 40
Phương trình hoá học:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 283
Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3CaSO4
4FeSO4 + 4Ca(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 + 4CaSO4
Hàm lượng sắt cao gấp 50 lần ngưỡng cho phép, khi loại bỏ sắt ở mức tối thiểu, ta chỉ cần loại bỏ 49 lần mức cho phép.
Câu 2
1. Phản ứng chuẩn độ là KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + Fe2(SO4)3 + H2O với tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình phản ứng là 36.
2. Khi dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng chuẩn độ, ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 là V2. Tiến hành chuẩn độ 3 lần.
3. Có thể thực hiện phép chuẩn độ trên bằng cách đựng dung dịch KMnO4 ở bình tam giác và dung dịch FeSO4 trong môi trường acid ở burette cũng cho kết quả tương tự.
4. Cần xác định hàm lượng nguyên tố sắt trong một viên thuốc bổ sung sắt bằng dung dịch KMnO4. Viên thuốc nặng 250 mg chứa nguyên tố sắt (iron) chỉ ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 10,0 mL dung dịch KMnO4 0,04 M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thuốc trên là 44,8%.
Lời giải
1. Đúng:
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5Fe2(SO4)3 + 8H2O
⇒ Tổng hệ số là 36.
2. Đúng.
3. Sai, nếu làm ngược lại như vậy thì điểm kết thúc là thời điểm màu tím biến mất. Tuy nhiên KMnO4 giảm dần và màu tím nhạt dần nên khó phát hiện chính xác thời điểm màu tím biến mất dẫn đến sai số lớn.
4. Đúng:
Câu 3
A. Chiết.
B. Lọc.
C. Cô cạn.
D. Chưng cất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Sau bước 2, có khí mùi thơm bay lên là mùi của ethyl acetate.
B. Mục đích của việc làm lạnh là tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp cho hơi ethyl acetate ngưng tụ.
C. Để tăng hiệu suất phản ứng, ở bước 2 nên đun sôi hỗn hợp thay vì chỉ đun hỗn hợp ở nhiệt độ 65oC – 70oC.
D. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. Enzyme amylase xúc tác chuyển hóa tinh bột thành dextrin.
2. Enzyme maltase xúc tác chuyển hóa maltose thành glucose.
3. Ở ruột non, phần lớn tinh bột đã chuyển hóa thành glucose.
4. Quá trình oxi hóa glucose xảy ra tại tế bào, glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
1. CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NH4Cl thành NH3.
2. Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là 2NaCl (aq) + 2NH3 (aq) + H2O(l) + CO2(g) ⇋ Na2CO3(s) + 2NH4Cl (aq)
3. Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
4. NaHCO3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO3 trong 100 gam nước ở 20°C và ở 40°C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 40°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


