Thí nghiệm về phản ứng màu biuret của peptide.
- Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.
- Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng (polypeptide) vào ống nghiệm, lắc đều.
1. Sau bước 1 thu được dung dịch xanh lam.
2. Sau bước 2 thu được dung dịch màu tím.
3. Nếu thay lòng trắng trứng (polypeptide) bằng các dipeptide khác thì hiện tượng sau bước 2 không đổi.
4. Phản ứng này có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với các dipeptide.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa học 2026 !!
Quảng cáo
Trả lời:
1. Sai. Sau bước 1 thu được kết tủa xanh lam.
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
2. Đúng. Vì xảy ra phản ứng màu biuret tạo dung dịch màu tím.
3. Sai. Dipeptide không có phản ứng này nên ở bước 2 không thu được hiện tượng như thí nghiệm trên.
4. Đúng. Lòng trắng trứng có phản ứng trên còn dipeptide thì không.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Khi nghiền thành bột để làm giấy, cellulose tan được trong nước.
2. Cellulose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
3. Cellulose là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối.
4. Phân tử cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β – glucose qua liên kết β – 1,4 – glycoside.
Lời giải
1. Sai. Cellulose không tan trong nước.
2. Sai.
3. Đúng.
4. Đúng.
Câu 2
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 1 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.
|
Yêu cầu |
Giá trị |
|
1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là |
A. 2. |
|
2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là |
B. 4. |
|
3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là |
C. 5. |
|
4. Giá trị của a là |
D. 6. |
|
|
E. 3. |
|
|
F. 7. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
X là: Gly – Lys – Glu.
1 – E: X là tripeptide nên phân tử có 3 gốc α-amino acid.
2 – A: Thủy phân X thu được tối đa 2 dipeptide là: Gly – Lys và Lys – Glu.
3 – D: Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là 6.
4 – B: Giá trị của a là 4. NNaOH = 4nX.
Câu 3
1. Phương trình phản ứng chuẩn độ là: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O.
2. Điểm tương đương là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây.
3. Tiến hành ngược lại cho dung dịch KMnO4 vào bình tam giác, dung dịch Y vào burette chúng ta cũng thu được kết quả tương tự.
4. Giá trị của a là 0,88.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 10%.
B. 90%.
C. 20%.
D. 80%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. Protease hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 20°C.
2. Nhiệt độ càng cao, khả năng hoạt động của protease càng tốt.
3. Cơ chế hoạt động của protease giống với cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
4. Do có tính chọn lọc cao, phải sử dụng ở một nhiệt độ nghiêm ngặt nên người ta đang dần thay thế chất giặt rửa chứa enzyme bằng chất giặt rửa có chứa các chất tẩy rửa mạnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
