Cho các đơn thức \[A = \sqrt 2 {\rm{zy}}{{\rm{x}}^2}\left( {\frac{{ - 1}}{{\sqrt 2 }}x} \right){y^5}\]; \[B = - 1\frac{1}{2}{x^3}{y^6}z\]. Sau khi thu gọn biểu thức C = A – B, hay cho biết đơn thức C đồng dạng với đơn thức nào sau đây?
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Đơn thức lớp 8 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \[C = A - B = A = - {{\rm{x}}^3}{y^6}z - \left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right){x^3}{y^6}z\]
\[ = - {{\rm{x}}^3}{y^6}z + \frac{3}{2}{x^3}{y^6}z\]\[ = \left( {\frac{3}{2} - 1} \right){x^3}{y^6}z = \frac{1}{2}{x^3}{y^6}z\].
Do đó, đơn thức x3zy6 đồng dạng với đơn thức C vì có cùng phần biến và có hệ số khác 0.
Đơn thức 0x3y6z có cùng phần biến với C nhưng có hệ số bằng 0 nên nó không đồng dạng với đơn thức C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Đơn thức 3x2y2z đồng dạng với đơn thức 2x2y2z vì có phần hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau là x2y2z.
Câu 2
A. 2x2y và 3xy2;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
4xy3z và (-4)xy3z là hai đơn thức đồng dạng vì có phần hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau là xy3z.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. ; 0x2 và 3x2;
B. -3yz2; 3y2z2 và yz2;
C. và 2x3y4z2;
D. ; 3x2y2; -4x3y2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.