Cho các đơn thức \[A = {x^2}{y^3}z\,,\,\,B = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^3}z\,,\,\,C = 2,5x{y^3}\left( { - 2} \right)x{y^2}\]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Đơn thức lớp 8 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Vì hai đơn thức A và B có cùng phần biến nên A, B là hai đơn thức đồng dạng.
b) Đúng. Ta có C = 2,5. (–2)(x.x)(y3.y2) = –5x2y5.
Do đó, nếu C + D = 0 thì D = – C = 5x2y5.
c) Sai. Ta có:
\[A - B + C + D = {x^2}{y^3}z - \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^3}z + \left( { - 5{x^2}{y^5}} \right) + 5{x^2}{y^5} = \left( {1 + \frac{1}{2}} \right){x^2}{y^3}z = \frac{3}{2}{x^2}{y^3}z\].
d) Sai. Do C + D = 0 nên A + 2B – (C + D) = A + 2B = x2y3z – x2y3z = 0.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Đơn thức 3x2y2z đồng dạng với đơn thức 2x2y2z vì có phần hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau là x2y2z.
Câu 2
A. 2x2y và 3xy2;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
4xy3z và (-4)xy3z là hai đơn thức đồng dạng vì có phần hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau là xy3z.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. ; 0x2 và 3x2;
B. -3yz2; 3y2z2 và yz2;
C. và 2x3y4z2;
D. ; 3x2y2; -4x3y2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.