Cường độ điện trường tại một điểm \(M\) trong điện trường bất kì là đại lượng
vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm \({\rm{M}}\).
vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm \({\rm{M}}\).
vô hướng, có giá trị luôn dương.
vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Cường độ điện trường tại một điểm \(M\) trong điện trường bất kì là đại lượng vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm \({\rm{M}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Biên độ dao động của vật là 5 cm
b. Pha dao động ban đầu là \[\frac{\pi }{2}rad\]
c. Trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{5\pi }}{2}rad\]
d. Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là 19,5 s.
Lời giải
a. Đúng
Biên độ dao động của vật là A = 5 cm
b. Sai
Dựa vào đồ thị ta có:
\[t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{x}{A}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ \pm \frac{\pi }{2}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \varphi = \frac{{ - \pi }}{2}rad\]
c. Đúng
Dựa vào đồ thị xác định được trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{ - \pi }}{2}rad\]
d. Sai
1T vật đi được quãng đường S = 4A = 20 cm; T = 10s
Do đó: 37,5 = 4A+3A+A/2 => \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \Delta t\]
Dựa vào đường tròn lượng giác xác định: \[\Delta t = \frac{T}{6}\]
Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \frac{T}{6} = \]19,2 s.
Câu 2
150 J
-150 J
-350 J
350 J
Lời giải
Đáp án đúng: A
Nhiệt lượng mà hệ đã trao đổi là Q = ΔU - A = -100 J –(- 250) J = 150 J.
Câu 3
Năng lượng để tăng nhiệt độ
Năng lượng để phá vỡ các liên kết tinh thể
Năng lượng để giảm nhiệt độ
Cả A và B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
1 \({\rm{\Omega }}\).
2 \({\rm{\Omega }}\).
3 \({\rm{\Omega }}\).
4 \({\rm{\Omega }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Tăng gấp đôi
Giảm đi một nửa
Không đổi
Tăng gấp bốn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
3,01.1023.
6,02.1023.
12,04.1023.
1,51.1023.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. U1 = 5U2.
B. I1 = 5I2.
C. Nếu đặt vào cuộn dây 1 của máy biến áp một hiệu điện thế không đổi U1 = 9 V thì hiệu điện thế U2 = 0.
D. Nếu đặt vào một trong hai cuộn dây một hiệu điện thế xoay chiều thì trong lõi sắt của máy biến thế sẽ có dòng điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


