Hai tụ điện có điện dung lần lượt \({{\rm{C}}_1} = 2\mu {\rm{F}},{{\rm{C}}_2} = 3\mu {\rm{F}}\) ghép song song. Mắc bộ tụ điện đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế \(U = 60{\rm{\;V}}\). Điện tích của các tụ điện là:
\({Q_1} = 120 \cdot {10^{ - 6}}C\) và \({Q_2} = 180 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}.\)
\({\rm{\;}}{Q_1} = {Q_2} = 72 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}.\)
\({\rm{\;}}{Q_1} = 3 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\) và \({Q_2} = 2 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}.\)
\({\rm{\;}}{Q_1} = {Q_2} = 300 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}.\)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Điện tích của mỗi tụ điện: \[{Q_1} = {C_1}U = {120.10^{ - 6}}C\] và \[{Q_2} = {C_2}U = {180.10^{ - 6}}C\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Năng lượng để tăng nhiệt độ
Năng lượng để phá vỡ các liên kết tinh thể
Năng lượng để giảm nhiệt độ
Cả A và B
Lời giải
Đáp án đúng: D
Nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ nước đá từ -10°C đến 0°C và sau đó làm tan chảy nó bao gồm cả năng lượng để tăng nhiệt độ và năng lượng để phá vỡ các liên kết tinh thể trong quá trình nóng chảy.
Câu 2
a. Biên độ dao động của vật là 5 cm
b. Pha dao động ban đầu là \[\frac{\pi }{2}rad\]
c. Trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{5\pi }}{2}rad\]
d. Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là 19,5 s.
Lời giải
a. Đúng
Biên độ dao động của vật là A = 5 cm
b. Sai
Dựa vào đồ thị ta có:
\[t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{x}{A}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ \pm \frac{\pi }{2}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \varphi = \frac{{ - \pi }}{2}rad\]
c. Đúng
Dựa vào đồ thị xác định được trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{ - \pi }}{2}rad\]
d. Sai
1T vật đi được quãng đường S = 4A = 20 cm; T = 10s
Do đó: 37,5 = 4A+3A+A/2 => \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \Delta t\]
Dựa vào đường tròn lượng giác xác định: \[\Delta t = \frac{T}{6}\]
Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \frac{T}{6} = \]19,2 s.
Câu 3
A. U1 = 5U2.
B. I1 = 5I2.
C. Nếu đặt vào cuộn dây 1 của máy biến áp một hiệu điện thế không đổi U1 = 9 V thì hiệu điện thế U2 = 0.
D. Nếu đặt vào một trong hai cuộn dây một hiệu điện thế xoay chiều thì trong lõi sắt của máy biến thế sẽ có dòng điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
(1), (2).
(2), (3).
(3), (4).
(1), (4).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1 \({\rm{\Omega }}\).
2 \({\rm{\Omega }}\).
3 \({\rm{\Omega }}\).
4 \({\rm{\Omega }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Áp suất khí trong lốp xe giảm, nên cần bơm thêm khí vào lốp trước khi di chuyển.
Áp suất khí trong lốp xe không thay đổi vì khối lượng khí bên trong lốp không đổi.
Áp suất khí trong lốp xe tăng, nên kiểm tra và điều chỉnh áp suất của lốp để tránh bơm quá căng khi trời nóng.
Áp suất khí trong lốp xe tăng, điều này có lợi cho việc di chuyển vì giảm ma sát.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
kim nam châm lệch một góc so với phương ban đầu.
kim nam châm đứng yên.
kim nam châm quay tròn xung quanh trục.
kim nam châm quay trái, quay phải liên tục.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


