Số phân tử oxygen chứa trong 16 g khí là
Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol.
3,01.1023.
6,02.1023.
12,04.1023.
1,51.1023.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Ta có: \(N = \frac{m}{M} \cdot {N_{\rm{A}}} = \frac{{16}}{{32}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,01 \cdot {10^{23}}\) phân tử.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Biên độ dao động của vật là 5 cm
b. Pha dao động ban đầu là \[\frac{\pi }{2}rad\]
c. Trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{5\pi }}{2}rad\]
d. Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là 19,5 s.
Lời giải
a. Đúng
Biên độ dao động của vật là A = 5 cm
b. Sai
Dựa vào đồ thị ta có:
\[t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{x}{A}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ \pm \frac{\pi }{2}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \varphi = \frac{{ - \pi }}{2}rad\]
c. Đúng
Dựa vào đồ thị xác định được trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{ - \pi }}{2}rad\]
d. Sai
1T vật đi được quãng đường S = 4A = 20 cm; T = 10s
Do đó: 37,5 = 4A+3A+A/2 => \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \Delta t\]
Dựa vào đường tròn lượng giác xác định: \[\Delta t = \frac{T}{6}\]
Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \frac{T}{6} = \]19,2 s.
Câu 2
150 J
-150 J
-350 J
350 J
Lời giải
Đáp án đúng: A
Nhiệt lượng mà hệ đã trao đổi là Q = ΔU - A = -100 J –(- 250) J = 150 J.
Câu 3
Năng lượng để tăng nhiệt độ
Năng lượng để phá vỡ các liên kết tinh thể
Năng lượng để giảm nhiệt độ
Cả A và B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Tăng gấp đôi
Giảm đi một nửa
Không đổi
Tăng gấp bốn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1 \({\rm{\Omega }}\).
2 \({\rm{\Omega }}\).
3 \({\rm{\Omega }}\).
4 \({\rm{\Omega }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
6000 J
1500 J
3000 J
12000 J
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





