Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do
số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Khi nhiệt độ trong bình tăng, tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng, động lượng tăng nhanh, áp lực lên thành bình tăng làm áp suất của khối khí trong bình tăng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Vì cần phá vỡ hoàn toàn lực liên kết trong cấu trúc rắn.
Vì phải cung cấp năng lượng để chuyển từ rắn sang lỏng trước rồi mới chuyển sang khí.
Vì các phân tử phải đạt mức năng lượng cao hơn để thoát ra khỏi bề mặt chất rắn.
Vì sự chuyển trạng thái đòi hỏi sự tăng nhiệt độ đáng kể.
Lời giải
Đáp án đúng A
Trong quá trình thăng hoa, cần phá vỡ hoàn toàn lực liên kết trong cấu trúc rắn.
Câu 2
a. Biên độ dao động của vật là 4 cm
b. Chu kì dao động của vật là 0,75 s
c. Thời điểm ban đầu (t = 0) vật có li độ 2 cm và đi theo chiều dương
d. Tại thời điểm t = 0,75 s, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương
Lời giải
A. Đúng
Biên độ dao động của vật: A = 4 cm.
b. Sai
Trên trục Ot, 5 ô tương ứng 0,75 s.
Suy ra, 1 ô tương ứng = 0,15 s.
Chu kì dao động của vật:
T = 6ô = 0,9 (s).
c. Sai
Trên trục Ox, 2 ô tương ứng 4 cm. Do đó, 1 ô tương ứng 2 cm.
Suy ra, tại thời điểm, ban đầu (t = 0), vật có li độ 2 cm và đi theo chiều âm (đồ thị đi xuống).
d. Sai
Tại thời điêm t = 0,75 s, vật đang ở vị trí biên dương.
Câu 3
Chất đó cần nhiều nhiệt lượng hơn để nóng chảy
Chất đó cần ít nhiệt lượng hơn để nóng chảy
Chất đó nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn
Chất đó nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
-200 J
200 J
500 J
-500 J
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(I = {\rm{\Delta }}q.{\rm{\Delta }}t\).
\(I = \frac{{{\rm{\Delta }}q}}{{{\rm{\Delta t}}}}\).
\(I = \frac{{{\rm{\Delta t}}}}{{{\rm{\Delta q}}}}\).
\(I = \frac{{{\rm{\Delta }}q}}{e}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Dao động của con lắc lò xo trong máy địa chấn là dao động duy trì.
b. Đầu bút di chuyển và vẽ được lên tờ giấy là do các cơn địa chấn tạo ra dao động duy trì.
c. Tần số dao động của những con lắc lò xo trong máy địa chấn vào khoảng 30 Hz – 40 Hz.
d. Để máy địa chấn ghi nhận được kết quả tốt nhất thì tần số riêng của con lắc lò xo phải có giá trị thật nhỏ so với con số 30 Hz – 40 Hz.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






