Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 86 đến câu 90.
AMPHETAMINE
Khi thay thế nguyên tử H trong NH3 bằng gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất amine. Bậc của amine thường được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử nitrogen. Khi nguyên tử nitrogen liên kết với carbon trong vòng benzene ta có các amine thơm.
Amphetamine (C9H13N) là một amine có tính kích thích thần kinh mạnh, có tác dụng giảm đau, chống trầm cảm, suy nhược thần kinh. Amphetamine được sử dụng trong dược phẩm làm thuốc điều trị chứng rối loạn thiếu tập trung, ngủ rũ và béo phì. Tuy nhiên, việc sử dụng không theo chỉ định, lạm dụng hay sử dụng trái phép amphetamine có thể gây ra nhiều tác hại như lệ thuộc thuốc, lo âu, mệt mỏi, hoang tưởng,... (Nivaldo J. Tro, 2007).
Amphetamine có công thức cấu tạo đưới đây:
Một trong những tính chất quan trọng nhất của amphetamine là tính base. Hợp chất này làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành xanh. Amphetamine tác dụng với các acid vô cơ, ví dụ hydrochloric acid (HCl) cho muối amphetamine chlorhydrate (C6H5-CH2CH(CH3) NH3+Cl). Trong dược phẩm amphetamine thường được sử dụng dưới dạng muối amphetamine sulfate.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Amphetamine là amine bậc một do nguyên tử nitrogen liên kết với nguyên tử carbon no.
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 86 đến câu 90.
AMPHETAMINE
Khi thay thế nguyên tử H trong NH3 bằng gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất amine. Bậc của amine thường được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử nitrogen. Khi nguyên tử nitrogen liên kết với carbon trong vòng benzene ta có các amine thơm.
Amphetamine (C9H13N) là một amine có tính kích thích thần kinh mạnh, có tác dụng giảm đau, chống trầm cảm, suy nhược thần kinh. Amphetamine được sử dụng trong dược phẩm làm thuốc điều trị chứng rối loạn thiếu tập trung, ngủ rũ và béo phì. Tuy nhiên, việc sử dụng không theo chỉ định, lạm dụng hay sử dụng trái phép amphetamine có thể gây ra nhiều tác hại như lệ thuộc thuốc, lo âu, mệt mỏi, hoang tưởng,... (Nivaldo J. Tro, 2007).
Amphetamine có công thức cấu tạo đưới đây:

Một trong những tính chất quan trọng nhất của amphetamine là tính base. Hợp chất này làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành xanh. Amphetamine tác dụng với các acid vô cơ, ví dụ hydrochloric acid (HCl) cho muối amphetamine chlorhydrate (C6H5-CH2CH(CH3) NH3+Cl). Trong dược phẩm amphetamine thường được sử dụng dưới dạng muối amphetamine sulfate.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Amphetamine là amine bậc một do nguyên tử nitrogen liên kết với nguyên tử carbon no.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải: Khái niệm về bậc của nguyên tử amine trong đoạn thông tin: Bậc của amine thường được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử nitrogen.
Giải chi tiết:
Nhận định trên SAI. Amphetamine là amine bậc một vì có 1 nguyên tử H bị thay thế với gốc hydrocarbon so với phân tử NH3.
Đáp án cần chọn là: B
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Công thức phân tử của amphetamine là
Công thức phân tử của amphetamine là
Phương pháp giải:
C8H11N.
Từ công thức cấu tạo suy ra công thức phân tử của amphetamine.
Giải chi tiết:
Công thức phân tử của amphetamine là C9H13N.
Chọn đáp án B.
Câu 3:
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phương pháp giải: Dựa vào các khái niệm và tính chất của một hợp chất amine đã được cung cấp trong bài đọc.
Giải chi tiết:
a) Nhận định SAI vì nguyên tử N của nhóm −NH2 không gắn trực tiếp với nguyên tử C của vòng thơm.
b) Nhận định ĐÚNG vì nhóm amine có tính base tác dụng với acid HNO3 là một acid vô cơ sinh ra muối và nước.
c) Nhận định ĐÚNG.
d) Nhận định ĐÚNG.
Câu 4:
Điền một từ thích hợp vào chỗ trống
Amphetamine làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành [……..].
Điền một từ thích hợp vào chỗ trống
Amphetamine làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành [……..].
Đáp án:
Đáp án: xanh
Phương pháp giải: Tìm từ cần điền trong đoạn thông tin mô tả về tính chất amphetamine.
Giải chi tiết:
Amphetamine làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành xanh.
Từ cần điền: xanh
Câu 5:
Amphetamine tác dụng với sulfuric acid thu được muối amphetamine sulfate. Công thức cấu tạo muối amphetamine sulfate là
Amphetamine tác dụng với sulfuric acid thu được muối amphetamine sulfate. Công thức cấu tạo muối amphetamine sulfate là
Phương pháp giải: Muối sulfate có gốc anion là SO42−.
Giải chi tiết:
Công thức cấu tạo muối amphetamine sulfate là [C6H5−CH2CH(CH3)NH3+]2(SO4)2−.
Chọn đáp án B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Việc xác lập nguyên tắc đã đủ để thay thế cho cơ chế điều chỉnh cụ thể trong thực tiễn
B. Nguyên tắc được thiết lập nhưng chưa chuyển hóa thành công cụ điều chỉnh trực tiếp hành vi
C. Cơ chế điều chỉnh đã tồn tại nhưng chưa phù hợp với các nguyên tắc nền tảng
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp:
Phân biệt tầng nguyên tắc – tầng thực thi.
Giải:
Đoạn [2]: có nguyên tắc (quyền riêng tư) nhưng chưa có cơ chế trực tiếp → B.
Câu 2
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp:
Suy ra ý nghĩa ẩn sau hành động lặp lại nhiều lần.
Giải:
Bác luôn nhấn mạnh “không phải vua” → mục tiêu là không tách mình khỏi nhân dân → B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



