khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/06/2026 42 Lưu

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 86 đến câu 90.

AMPHETAMINE

Khi thay thế nguyên tử H trong NH3 bằng gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất amine. Bậc của amine thường được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử nitrogen. Khi nguyên tử nitrogen liên kết với carbon trong vòng benzene ta có các amine thơm.

Amphetamine (C9H13N) là một amine có tính kích thích thần kinh mạnh, có tác dụng giảm đau, chống trầm cảm, suy nhược thần kinh. Amphetamine được sử dụng trong dược phẩm làm thuốc điều trị chứng rối loạn thiếu tập trung, ngủ rũ và béo phì. Tuy nhiên, việc sử dụng không theo chỉ định, lạm dụng hay sử dụng trái phép amphetamine có thể gây ra nhiều tác hại như lệ thuộc thuốc, lo âu, mệt mỏi, hoang tưởng,... (Nivaldo J. Tro, 2007).

Amphetamine có công thức cấu tạo đưới đây:

Một trong những tính chất quan trọng nhất của amphetamine là tính base. Hợp chất này làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành xanh. Amphetamine tác dụng với các acid vô cơ, ví dụ hydrochloric acid (HCl) cho muối amphetamine chlorhydrate (C6H5-CH2CH(CH3) NH3+Cl). Trong dược phẩm amphetamine thường được sử dụng dưới dạng muối amphetamine sulfate.

Phát biểu sau đây đúng hay sai? 

Amphetamine là amine bậc một do nguyên tử nitrogen liên kết với nguyên tử carbon no.

A. Đúng
B. Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Khái niệm về bậc của nguyên tử amine trong đoạn thông tin: Bậc của amine thường được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử nitrogen.

Giải chi tiết:

Nhận định trên SAI. Amphetamine là amine bậc một vì có 1 nguyên tử H bị thay thế với gốc hydrocarbon so với phân tử NH3.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Công thức phân tử của amphetamine là

A. C8H11N.
B. C9H13N.
C. C10H15N.
D. C9H11N.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

C8H11N.

Từ công thức cấu tạo suy ra công thức phân tử của amphetamine.

Giải chi tiết:

Công thức phân tử của amphetamine là C9H13N.

Chọn đáp án B.

Câu 3:

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Amphetamine là một amine thơm.
Đúng
Sai
Amphetamine tác dụng với acid HNO3 cho sản phẩm là muối và nước.
Đúng
Sai
Khi lạm dụng amphetamine, nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ là rất lớn.
Đúng
Sai
Amphetamine có thể là thành phần thuốc nếu sử dụng đúng mục đích và liều lượng trong y học.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Dựa vào các khái niệm và tính chất của một hợp chất amine đã được cung cấp trong bài đọc.

Giải chi tiết:

a) Nhận định SAI vì nguyên tử N của nhóm −NH2 không gắn trực tiếp với nguyên tử C của vòng thơm.

b) Nhận định ĐÚNG vì nhóm amine có tính base tác dụng với acid HNO3 là một acid vô cơ sinh ra muối và nước.

c) Nhận định ĐÚNG.

d) Nhận định ĐÚNG.

Câu 4:

Điền một từ thích hợp vào chỗ trống

Amphetamine làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành [……..].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

xanh

Đáp án: xanh

Phương pháp giải: Tìm từ cần điền trong đoạn thông tin mô tả về tính chất amphetamine.

Giải chi tiết:

Amphetamine làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành xanh.

Từ cần điền: xanh

Câu 5:

Amphetamine tác dụng với sulfuric acid thu được muối amphetamine sulfate. Công thức cấu tạo muối amphetamine sulfate là

A. C9H15NSO4.
B. [C6H5−CH2CH(CH3)NH3+]2(SO4)2−.
C. C9H15N.HSO4.
D. [C6H5−CH2CH(CH3)NH3+]2(HSO4).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Muối sulfate có gốc anion là SO42−.

Giải chi tiết:

Công thức cấu tạo muối amphetamine sulfate là [C6H5−CH2CH(CH3)NH3+]2(SO4)2−.

Chọn đáp án B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Việc xác lập nguyên tắc đã đủ để thay thế cho cơ chế điều chỉnh cụ thể trong thực tiễn

B. Nguyên tắc được thiết lập nhưng chưa chuyển hóa thành công cụ điều chỉnh trực tiếp hành vi

C. Cơ chế điều chỉnh đã tồn tại nhưng chưa phù hợp với các nguyên tắc nền tảng

D. Nguyên tắc và cơ chế đã đồng bộ nhưng chưa đạt hiệu quả thực thi

Lời giải

Đáp án: B

Phương pháp:
Phân biệt tầng nguyên tắc – tầng thực thi.

Giải:
Đoạn [2]: có nguyên tắc (quyền riêng tư) nhưng chưa có cơ chế trực tiếp → B.

Câu 2

A. Bác phản đối đặc quyền vì cho rằng nó làm suy giảm hiệu quả công việc chung 
B. Bác xem đặc quyền là biểu hiện của sự tách biệt giữa lãnh đạo và nhân dân 
C. Bác không chấp nhận đặc quyền vì điều đó trái với nguyên tắc tiết kiệm 
D. Bác từ chối đặc quyền chủ yếu để giữ gìn hình ảnh cá nhân trước quần chúng

Lời giải

Đáp án: B

Phương pháp:
Suy ra ý nghĩa ẩn sau hành động lặp lại nhiều lần.

Giải:
Bác luôn nhấn mạnh “không phải vua” → mục tiêu là không tách mình khỏi nhân dân → B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Làm giảm độ nhớt của máu để máu chảy nhanh hơn.
B. Tạo lực từ làm các ion lệch về hai phía, sinh ra hiệu điện thế giữa các điện cực.
C. Làm tăng số lượng ion trong máu để đo chính xác hơn.
D. Tạo nhiệt làm giãn mạch, tăng lưu lượng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP