Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 91 đến câu 95.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁC CHỦNG NẤM MEN
Nấm men S. cerevisiae là vi sinh vật thường được sử dụng trong sản xuất thực phẩm lên men như bánh mỳ và các loại đồ uống có cồn. S. boulardii là một chủng nấm men khác có họ hàng gần gũi và có nhiều đặc điểm chung với S. cerevisiae, chúng thường được sử dụng để sản xuất men tiêu hóa giúp hỗ trợ phòng ngừa và điều trị bệnh tiêu chảy ở người và vật nuôi.
Tế bào nấm S. boulardii có hình trứng hoặc hình ovan, nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển là 37oC. Khi nuôi cấy loại nấm men này trên đĩa thạch, nấm men sẽ phát triển tạo khuẩn lạc hình tròn, màu trắng đục, bề mặt nhẵn. Để phục vụ cho ứng dụng sản xuất men vi sinh từ nấm men S. boulardii, một nghiên cứu đã được thực hiện nhằm xác định một số đặc điểm sinh học của ba chủng nấm men của loài này gồm chủng NM, chủng PE và chủng BIO, đồng thời so sánh với đặc điểm của chủng nấm men S. cerevisiae BY4743.
Để đánh giá khả năng sinh trưởng trong môi trường pH thấp của nấm men, người ta cấy 2 khuẩn lạc của mỗi chủng vào môi trường nuôi cấy YPD lỏng pH = 2, có đầy đủ dinh dưỡng cho nấm phát triển và nuôi lắc trong 2 giờ. Sau đó, dung dịch được sử dụng để cấy trải trên đĩa thạch và tiếp tục nuôi cấy để thống kê số khuẩn lạc xuất hiện sau 2 ngày. Trong phương pháp này, mỗi tế bào sống sau khi được cấy trên đĩa thạch sẽ phát triển thành một khuẩn lạc, do đó mỗi khuẩn lạc sẽ tương đương với 1 tế bào sống ban đầu.
Để đánh giá khả năng lên men của các chủng nấm men khác nhau, người ta nuôi cấy từng chủng trong 100mL dịch môi trường Hansen pH = 6 có chứa 5% glucose và các chất dinh dưỡng khoáng khác trong 48 giờ ở điều kiện 30oC. Sau thời gian thí nghiệm, nồng độ cồn trong các mẫu được xác định bằng cồn kế.
Kết quả thí nghiệm được ghi lại như sau:

Chú thích: CFU/mL (106): số khuẩn lạc hình thành trong mỗi mL dung dịch mẫu đã được pha loãng 106 lần
w/v: khối lượng chất tan (gram)/thể tích dung dịch (mL)
Các sản phẩm ứng dụng quá trình lên men của nấm men S. cerevisiae là:
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 91 đến câu 95.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁC CHỦNG NẤM MEN
Nấm men S. cerevisiae là vi sinh vật thường được sử dụng trong sản xuất thực phẩm lên men như bánh mỳ và các loại đồ uống có cồn. S. boulardii là một chủng nấm men khác có họ hàng gần gũi và có nhiều đặc điểm chung với S. cerevisiae, chúng thường được sử dụng để sản xuất men tiêu hóa giúp hỗ trợ phòng ngừa và điều trị bệnh tiêu chảy ở người và vật nuôi.
Tế bào nấm S. boulardii có hình trứng hoặc hình ovan, nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển là 37oC. Khi nuôi cấy loại nấm men này trên đĩa thạch, nấm men sẽ phát triển tạo khuẩn lạc hình tròn, màu trắng đục, bề mặt nhẵn. Để phục vụ cho ứng dụng sản xuất men vi sinh từ nấm men S. boulardii, một nghiên cứu đã được thực hiện nhằm xác định một số đặc điểm sinh học của ba chủng nấm men của loài này gồm chủng NM, chủng PE và chủng BIO, đồng thời so sánh với đặc điểm của chủng nấm men S. cerevisiae BY4743.
Để đánh giá khả năng sinh trưởng trong môi trường pH thấp của nấm men, người ta cấy 2 khuẩn lạc của mỗi chủng vào môi trường nuôi cấy YPD lỏng pH = 2, có đầy đủ dinh dưỡng cho nấm phát triển và nuôi lắc trong 2 giờ. Sau đó, dung dịch được sử dụng để cấy trải trên đĩa thạch và tiếp tục nuôi cấy để thống kê số khuẩn lạc xuất hiện sau 2 ngày. Trong phương pháp này, mỗi tế bào sống sau khi được cấy trên đĩa thạch sẽ phát triển thành một khuẩn lạc, do đó mỗi khuẩn lạc sẽ tương đương với 1 tế bào sống ban đầu.
Để đánh giá khả năng lên men của các chủng nấm men khác nhau, người ta nuôi cấy từng chủng trong 100mL dịch môi trường Hansen pH = 6 có chứa 5% glucose và các chất dinh dưỡng khoáng khác trong 48 giờ ở điều kiện 30oC. Sau thời gian thí nghiệm, nồng độ cồn trong các mẫu được xác định bằng cồn kế.
Kết quả thí nghiệm được ghi lại như sau:

Chú thích: CFU/mL (106): số khuẩn lạc hình thành trong mỗi mL dung dịch mẫu đã được pha loãng 106 lần
w/v: khối lượng chất tan (gram)/thể tích dung dịch (mL)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: A, C, D
Phương pháp giải:
Đọc kỹ đề bài để xác định ứng dụng của nấm men S. Cerevisiae.
Theo đề bài: “Nấm men S. cerevisiae là vi sinh vật thường được sử dụng trong sản xuất thực phẩm lên men như bánh mỳ và các loại đồ uống có cồn.”
Giải chi tiết:
Các sản phẩm ứng dụng quá trình lên men của nấm men S. cerevisiae là bánh mỳ, rượu gạo và bia.
Men tiêu hóa là sản phẩm ứng dụng của nấm men S. boulardii
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nấm men S. boulardii không có đặc điểm nào sau đây?
Nấm men S. boulardii không có đặc điểm nào sau đây?
Phương pháp giải: Phân tích đề bài về đặc điểm của nấm men S. boulardii để xác định đáp án chính xác. Theo đề bài: “Tế bào nấm S. boulardii có hình trứng hoặc hình ovan, nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển là 37oC. Khi nuôi cấy loại nấm men này trên đĩa thạch, nấm men sẽ phát triển tạo khuẩn lạc hình tròn, màu trắng đục, bề mặt nhẵn.”
Giải chi tiết:
Các đặc điểm của nấm men S. Boulardii:
+ Tế bào có hình ovan hoặc hình bầu dục.
+ Bề mặt khuẩn lạc nhẵn, trơn.
+ Phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 37oC.
Khuẩn lạc có màu xanh lục đặc trưng không phải là đặc điểm của chủng nấm men này
→ Chọn A
Câu 3:
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phương pháp giải: Phân tích ngữ liệu đề bài và đồ thị để xác định tính đúng sai của các nhận định.
Giải chi tiết:
Ý 1 đúng: khả năng sống sót của tất cả các chủng nấm men S. boulardii đều cao hơn chủng BY4743 (nấm men S. cerevisiae) ở pH 2 → khi đi qua dạ dày có pH thấp, Nấm men S. boulardii có khả năng sống sót cao hơn S. Cerevisiae. Đây chính là nguyên nhân loại nấm men này được ứng dụng làn men tiêu hóa
Ý 2 sai: PE có khả năng sống sót ở pH 2 là thấp nhất trong số các chủng nấm men S. boulardii đang được khảo sát
Ý 3 đúng: các chủng S. boulardii đều có khả năng lên men sinh cồn cao hơn chủng BY4743 (nấm men S. cerevisiae), tức là tạo ra nhiều cồn trong thời gian ngắn hơn, giúp rút ngắn thời gian lên men
Ý 4 đúng: sau 48 giờ lên men, chủng NM tạo ra nhiều cồn hơn so với chủng BIO → Hiệu suất lên men của chủng NM cao hơn đáng kể so với chủng BIO.
Câu 4:
Mật độ tế bào trong dung dịch YPD sử dụng để nuôi cấy chủng nấm men NM sau 2 giờ nuôi lắc là:
Mật độ tế bào trong dung dịch YPD sử dụng để nuôi cấy chủng nấm men NM sau 2 giờ nuôi lắc là:
Phương pháp giải: Dựa vào thông tin đề bài cho và kết quả thí nghiệm để xác định đáp án đúng.
Giải chi tiết:
Khi cấy trải trên đĩa thạch, số lượng khuẩn lạc nấm men NM thu được đạt 158 CFU/mL (106)
Tức là trong dung dịch nuôi cấy YPD của chủng NM đã pha loảng 106 lần, có 158 tế bào
→ Mật độ vi khuẩn trong dung dịch YPD sử dụng để nuôi cấy chủng nấm men NM sau 2 giờ nuôi lắc là 158 000 000 tế bào/ mL
Câu 5:
Điền số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống
Khi tách chiết cồn từ dung dịch nuôi cấy chủng nấm men BIO, ta có thể thu được khoảng [……..] gram cồn.
Dung dịch Hansen nuôi cấy nấm men chủng [………..] thu được lượng cồn nhiều nhất,
có thể đạt tới gần […………..] gram.
Điền số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống
Khi tách chiết cồn từ dung dịch nuôi cấy chủng nấm men BIO, ta có thể thu được khoảng [……..] gram cồn.
Dung dịch Hansen nuôi cấy nấm men chủng [………..] thu được lượng cồn nhiều nhất,
có thể đạt tới gần […………..] gram.
Phương pháp giải: Dựa vào thông tin đề bài cho và kết quả thí nghiệm để xác định đáp án đúng.
Giải chi tiết:
Khi tách chiết cồn từ dung dịch nuôi cấy chủng nấm men BIO, ta có thể thu được khoảng 5 gram cồn.
Dung dịch Hansen nuôi cấy nấm men chủng PE thu được lượng cồn nhiều nhất, có thể đạt tới gần 8 gram.
Đối với nấm men BIO, sau thời gian nuôi cấy trong 100mL dịch môi trường Hansen ta thu được nồng độ cồn là 5% (w/v)
Mà đơn vị w/v được tính bằng khối lượng chất tan (gram)/thể tích dung dịch (mL)
→ Khối lượng cồn : 100 × 100% = 5%
→ Khối lượng cồn thu được từ dịch nuôi cấy nấm men BIO là 5 gram
Từ đồ thị, ta thấy nấm men PE là chủng cho nồng độ cồn cao nhất, đạt 8%
→ Khối lượng cồn thu được từ dịch nuôi cấy nấm men PE là 8 gram
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Việc xác lập nguyên tắc đã đủ để thay thế cho cơ chế điều chỉnh cụ thể trong thực tiễn
B. Nguyên tắc được thiết lập nhưng chưa chuyển hóa thành công cụ điều chỉnh trực tiếp hành vi
C. Cơ chế điều chỉnh đã tồn tại nhưng chưa phù hợp với các nguyên tắc nền tảng
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp:
Phân biệt tầng nguyên tắc – tầng thực thi.
Giải:
Đoạn [2]: có nguyên tắc (quyền riêng tư) nhưng chưa có cơ chế trực tiếp → B.
Câu 2
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp:
Suy ra ý nghĩa ẩn sau hành động lặp lại nhiều lần.
Giải:
Bác luôn nhấn mạnh “không phải vua” → mục tiêu là không tách mình khỏi nhân dân → B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



