khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/06/2026 65 Lưu

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 96 đến câu 100.

SỬ DỤNG VI KHUẨN Bacillus thuringiensis ĐỂ KIỂM SOÁT TUYẾN TRÙNG SƯNG RỄ TRÊN CÂY CÀ CHUA

Tuyến trùng gây bệnh sưng rễ Meloidogyne spp. là loại giun tròn nhỏ gây bệnh trên cây cà chua, làm giảm năng suất và chất lượng quả. Vòng đời loài giun tròn này bao gồm 6 giai đoạn chính:

+ Giai đoạn trứng: Tuyến trùng cái đẻ trứng vào một túi chất nhầy bám trên bề mặt rễ hoặc bên trong nốt sưng.

+ Ấu trùng tuổi 1 (J1): Giai đoạn này diễn ra hoàn toàn bên trong vỏ trứng.

+ Ấu trùng tuổi 2 (J2): Sau khi nở ra từ trứng, ấu trùng di chuyển trong đất để tìm và xâm nhập vào rễ cây thông qua các mô mềm ở vùng kéo dài của chóp rễ. Sau đó, ấu trùng định cư tại vị trí gần bó mạch của rễ cây. Tại đây, ấu trùng tiết ra các enzyme như cellulase và protease vào các tế bào rễ kích thích các tế bào nhu mô xung quanh đầu tuyến trùng phân chia nhân nhưng không phân chia tế bào, dẫn đến việc hình thành các tế bào khổng lồ đa nhân. Đây chính là nguồn dinh dưỡng dồi dào giúp ấu trùng phát triển. Do các tế bào vỏ rễ xung quanh tế bào khổng lồ cũng bị kích thích phân chia, các nốt sưng sẽ hình thành, làm biến dạng cấu trúc rễ, chèn ép các mạch dẫn và làm giảm hiệu quả hoạt động của rễ cây.

+ Ấu trùng tuổi 3 và 4 (J3 và J4): Ấu trùng sử dụng chất dinh dưỡng từ thực vật để lột xác và tiếp tục phát triển.

+ Giai đoạn trưởng thành: sau lần lột xác cuối cùng, giun phát triển thành dạng trưởng thành và sinh sản để tạo ra các thế hệ sau.

Việc kiểm soát tuyến trùng bằng hóa chất thường gây nhiều tác hại như làm ô nhiễm môi trường đất, dư lượng chất độc hại trên nông sản, … Người ta đã tìm ra chủng vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả tiết ra enzyme chitinase và các protein tinh thể độc giúp phân giải vỏ trứng và tiêu diệt ấu trùng tuyến trùng. Để khảo sát khả năng kiểm soát tuyến trùng của chủng vi khuẩn này, người ta đã đưa trứng và ấu trùng tuổi 2 vào các dung dịch có nồng độ vi khuẩn khác nhau. Kết quả thí nghiệm được ghi lại như sau:

Bảng 1. Khả năng tiêu diệt trứng tuyến trùng của vi khuẩn sau 12 giờ ở các mật độ khác nhau.

Hình 1. Tỷ lệ chết của ấu trùng tuyến trùng ở các mật độ vi khuẩn khác nhau.

Ở giai đoạn nào trong vòng đời, tuyến trùng có khả năng xâm nhiễm vào rễ cây cà chua?

A. Trứng.
B. Ấu trùng tuổi 2.
C. Ấu trùng tuổi 4.
D. Trưởng thành.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Phân tích đề bài về các sự kiện trong vòng đời tuyến trùng để xác định đáp án chính xác.

Giải chi tiết:

Theo đề bài: “Ấu trùng tuổi 2 (J2): Sau khi nở ra từ trứng, ấu trùng di chuyển trong đất để tìm và xâm nhập vào rễ cây thông qua các mô mềm ở vùng kéo dài của chóp rễ.”

→ chọn B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống

Tuyến trùng gây bệnh sưng rễ cây cà chua xâm nhập vào trong rễ cây từ vùng kéo dài của [……..], nơi có các mô mềm dễ bị phá hủy. Trên các cây cà chua mắc bệnh, người ta có thể tìm thấy tuyến trùng ký sinh ở vùng gần các [……………]. Ở vị trí này cũng có thể tìm thấy các tế bào khổng lồ đa nhân do tuyến trùng kích thích phát triển. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Phân tích đề bài để xác định đặc điểm gây bệnh của tuyến trùng. Theo đề bài: “Sau khi nở ra từ trứng, ấu trùng di chuyển trong đất để tìm và xâm nhập vào rễ cây thông qua các mô mềm ở vùng kéo dài của chóp rễ. Sau đó, ấu trùng định cư tại vị trí gần bó mạch của rễ cây. Tại đây, ấu trùng tiết ra các enzyme như cellulase và protease vào các tế bào rễ kích thích các tế bào nhu mô xung quanh đầu tuyến trùng phân chia nhân nhưng không phân chia tế bào, dẫn đến việc hình thành các tế bào khổng lồ đa nhân.”

Giải chi tiết:

Đáp án đầy đủ:

Tuyến trùng gây bệnh sưng rễ cây cà chua xâm nhập vào trong rễ cây từ vùng kéo dài của chóp rễ, nơi có các mô mềm dễ bị phá hủy. Trên các cây cà chua mắc bệnh, người ta có thể tìm thấy tuyến trùng ký sinh ở vùng gần các bó mạch. Ở vị trí này cũng có thể tìm thấy các tế bào khổng lồ đa nhân do tuyến trùng kích thích phát triển.

Câu 3:

Các chất tiết có nguồn gốc từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năng kiểm soát bệnh sưng rễ do tuyến trùng Meloidogyne spp. gây ra là:

A. Enzyme cellulase.
B. Enzyme chitinase.
C. Protein tinh thể độc.
D. Chất kích thích phân bào.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: B, C

Phương pháp giải:

Phân tích đề bài để tìm ra các chất tiết mà vi khuẩn Bacillus thuringiensis sản xuất ra có tác dụng tiêu diệt tuyến trùng. Theo đề bài: “Người ta đã tìm ra chủng vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả tiết ra enzyme chitinase và các protein tinh thể độc giúp phân giải vỏ trứng và tiêu diệt ấu trùng tuyến trùng.”

Giải chi tiết:

Enzyme chitinase và các protein tinh thể độc là các chất mà vi khuẩn tiết ra để tiêu diệt trứng cũng như ấu trùng tuyến trùng

Ý 1 và 4 sai: đây là các chất do tuyến trùng tiết ra để xâm nhập và gây hại cho cây

Câu 4:

Nếu đưa 30 trứng tuyến trùng vào dung dịch B, sau 12 giờ thí nghiệm, số lượng ấu trùng có thể thu được là:

A. Không thu được ấu trùng.
B. Khoảng 6 ấu trùng.
C. Khoảng 18 ấu trùng.
D. Thu được 30 ấu trùng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Phân tích bảng 1 và dựa vào các số liệu có được để xác định đáp án đúng

Giải chi tiết:

Trong dung dịch B, sau 12 giờ thí nghiệm, tỷ lệ trứng tuyến trùng nở đạt 17,78%

→ Nếu đưa 30 trứng vào trong dung dịch này, sau 12h sẽ chỉ có 5,4 ~ 6 ấu trùng nở được

→ Chọn B

Câu 5:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Dung dịch D là có thể dung dịch dinh dưỡng không chứa tuyến trùng.
Đúng
Sai
Dung dịch vi khuẩn có nồng độ càng cao sẽ cho hiệu quả tiêu diệt mầm bệnh càng tốt.
Đúng
Sai
Thời gian tiếp xúc với vi khuẩn càng dài, tỷ lệ chết của ấu trùng tuyến trùng càng cao.
Đúng
Sai
Khi đưa 20 ấu trùng tuyến trùng vào dung dịch D sau 10 giờ, không còn ấu trùng nào sống sót.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Phân tích ngữ liệu đề bài thông tin từ bảng 1 kết hợp với hình 1 để xác định tính đúng sai của các nhận định.

Giải chi tiết:

Ý 1 sai: Mật độ tế bào vi khuẩn Bacillus thuringiensis trong dung dịch D là 0 tế bào/mL → đây là dung dịch đối chứng, không chứa vi khuẩn. Trong thí nghiệm này, các dung dịch đều chứa trứng hoặc ấu trùng tuyến trùng, kể cả dung dịch D. 

Ý 2 đúng: khả năng tiêu diệt trứng và ấu trùng tuổi 2 của các dung dịch giảm dần theo thứ tự C, B, A; mà C là dung dịch có mật độ vi khuẩn cao nhất, A là dung dịch có mật độ vi khuẩn thấp nhất

Ý 3 đúng: ở cả 3 dung dịch A, B và C, khi thời gian tiếp túc với vi khuẩn tăng lên, tỷ lệ ấu trùng tuyến trùng bị tiêu diệt cũng tăng

Ý 4 sai: tất cả các ấu trùng đều còn sống vì dung dịch D không chứa vi khuẩn, khả năng tiêu diệt tuyến trùng của dung dịch D là 0%

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Việc xác lập nguyên tắc đã đủ để thay thế cho cơ chế điều chỉnh cụ thể trong thực tiễn

B. Nguyên tắc được thiết lập nhưng chưa chuyển hóa thành công cụ điều chỉnh trực tiếp hành vi

C. Cơ chế điều chỉnh đã tồn tại nhưng chưa phù hợp với các nguyên tắc nền tảng

D. Nguyên tắc và cơ chế đã đồng bộ nhưng chưa đạt hiệu quả thực thi

Lời giải

Đáp án: B

Phương pháp:
Phân biệt tầng nguyên tắc – tầng thực thi.

Giải:
Đoạn [2]: có nguyên tắc (quyền riêng tư) nhưng chưa có cơ chế trực tiếp → B.

Câu 2

A. Bác phản đối đặc quyền vì cho rằng nó làm suy giảm hiệu quả công việc chung 
B. Bác xem đặc quyền là biểu hiện của sự tách biệt giữa lãnh đạo và nhân dân 
C. Bác không chấp nhận đặc quyền vì điều đó trái với nguyên tắc tiết kiệm 
D. Bác từ chối đặc quyền chủ yếu để giữ gìn hình ảnh cá nhân trước quần chúng

Lời giải

Đáp án: B

Phương pháp:
Suy ra ý nghĩa ẩn sau hành động lặp lại nhiều lần.

Giải:
Bác luôn nhấn mạnh “không phải vua” → mục tiêu là không tách mình khỏi nhân dân → B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Làm giảm độ nhớt của máu để máu chảy nhanh hơn.
B. Tạo lực từ làm các ion lệch về hai phía, sinh ra hiệu điện thế giữa các điện cực.
C. Làm tăng số lượng ion trong máu để đo chính xác hơn.
D. Tạo nhiệt làm giãn mạch, tăng lưu lượng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP