khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/06/2026 61 Lưu

Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \(A\), cạnh \(BC = 2a\) và ABC^=60°. Biết tứ giác \[BCC'B'\] là hình thoi có \(\widehat {B'BC}\) là góc nhọn, mặt phẳng \((BCC'B')\) vuông góc với \((ABC)\), góc giữa hai mặt phẳng \((ABB'A')\) và \((ABC)\) bằng 45°. Thể tích khối lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]bằng 

A. \(\frac{{3{a^3}}}{{\sqrt 7 }}\). 
B. \(\frac{{6{a^3}}}{{\sqrt 7 }}\). 
C. \(\frac{{{a^3}}}{{\sqrt 7 }}\). 
D. \(\frac{{{a^3}}}{{3\sqrt 7 }}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

    Ta có \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), (ảnh 1)

Ta có \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), cạnh \(BC = 2a\)

ABC^=60°AC=a3AB=a

Kẻ \(B'H \bot BC\) tại \(H\). Vì góc \[B'BC\] nhọn nên \(H\) thuộc đoạn thẳng \[BC.\]

Khi đó, ta có \(B'H \bot (ABC)\).

Kẻ \(HE \bot AB\).

\( \Rightarrow AB \bot (HEB') \Rightarrow AB \bot EB'\)

((ABC),(ABB'A'))=(HE,EB')=HEB'^=45°

Suy ra tam giác \[HEB'\] vuông cân tại \(H\) nên \(HE = HB' = x\).

Do \(HE//AC\) nên \(\frac{{BH}}{{BC}} = \frac{{EH}}{{AC}} \Leftrightarrow BH = BC\frac{{EH}}{{AC}} = 2a \cdot \frac{x}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{2x}}{{\sqrt 3 }}\).

Ta có: \(B{B'^2} = B{H^2} + H{B'^2}\)

\( \Leftrightarrow 4{a^2} = \frac{{4{x^2}}}{3} + {x^2} \Leftrightarrow 4{a^2} = \frac{{7{x^2}}}{3}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} = \frac{{12{a^2}}}{7} \Leftrightarrow x = \frac{{2\sqrt 3 a}}{{\sqrt 7 }}\)

Vậy, \({V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{2}AC \cdot AB \cdot B'H = \frac{1}{2}a\sqrt 3 \cdot a \cdot \frac{{2\sqrt 3 a}}{{\sqrt 7 }} = \frac{{3{a^3}}}{{\sqrt 7 }}\).

Đáp án cần chọn là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tập xác định của hàm số là \[\mathbb{R} \setminus \left\{ 1 \right\}{\rm{ }}.\] 
Đúng
Sai
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - {\rm{ }}\infty ;{\rm{ }}2} \right)\] và \[\left( {2;{\rm{ }} + \infty } \right).\] 
Đúng
Sai
c) Điểm \[I\left( {2;{\rm{ }}1} \right)\] là tâm đối xứng của đồ thị. 
Đúng
Sai
d) Hệ số \(a\) và \(m\) trái dấu.
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết:

a) TCĐ: \[x{\rm{ }} = 2{\rm{ }} \Rightarrow D{\rm{ }} = {\rm{ }}\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\] nên a sai

b) Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - {\rm{ }}\infty ;{\rm{ }}2} \right)\]\[\left( {2;{\rm{ }} + \infty } \right)\] nên b đúng

c) Điểm \[I\left( {2; - 1} \right)\] là tâm đối xứng của đồ thị nên c sai

d) Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên \(\)\[am < {\rm{ }}0\] nên a đúng

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

Câu 2

A. \(( - \infty ; - 2)\). 
B. \((2; + \infty )\). 
C. \((0; + \infty )\). 
D. \(( - 2;2)\).

Lời giải

Giải chi tiết:

\(f(x) = \sqrt {{x^2} - 4} \)

ĐK: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 2}\\{x < - 2}\end{array}} \right.\)

\(f'(x) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} > 0 \Leftrightarrow x > 0\)

Vậy hàm số đồng biến trên \((2; + \infty ).\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3

A. Diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí càng lớn thì tốc độ bay hơi càng lớn. 
B. Tốc độ bay hơi của nước nhỏ hơn tốc độ bay hơi của cồn. 
C. Nước có tốc độ bay hơi tương đương với nước ép cam. 
D. Lượng nước càng lớn thì tốc độ bay hơi càng lớn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào trong nước nóng sẽ phồng lên như cũ. 
B. Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ. 
C. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc vào miệng. 
D. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên. 
E. Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP