khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

20/06/2026 233 Lưu

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời các câu 61 đến câu 65.

Một vòi hoa sen với nhiều lỗ phun nước nhỏ. Tổng diện tích các lỗ phun nước là S = 10 mm². Trước khi ra khỏi vòi tắm, nước được dẫn qua một bộ phận đun nóng điện trở nằm ngay bên trong vòi sen. Khi dòng nước lạnh đi qua bộ phận này, nhiệt điện trở truyền nhiệt trực tiếp cho nước, làm tăng nhiệt độ của nước trong thời gian rất ngắn (gần như tức thời). Cơ chế hoạt động này được gọi là đun nước trực tiếp, giúp tiết kiệm không gian và đảm bảo nước luôn được làm nóng theo nhu cầu.

Cho công suất điện của bộ đun nước nóng này là P = 2,8 kW; hiệu suất quá trình chuyển điện năng thành nhiệt năng cung cấp cho dòng nước phun ra H = 96%; khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m³; nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kg.K; nhiệt độ của nước trước khi đun là t₁ = 20°C, khi phun ra khỏi vòi nước có nhiệt độ t₂ = 36°C.

Chọn đúng/sai cho các nhận định sau:

Nước được làm nóng là do hấp thụ nhiệt từ điện trở trong vòi sen. 
Đúng
Sai
Hiệu suất 96% có nghĩa là 96% năng lượng điện bị mất đi. 
Đúng
Sai
Tăng công suất bộ đun lên gấp đôi thì nước sẽ nóng gấp đôi.
Đúng
Sai
Vòi sen điện hoạt động theo nguyên lý đun nước trực tiếp, không cần bình chứa.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: Đ|S|S|Đ

Phương pháp giải: Dựa vào đoạn thông tin bài cung cấp

Lời giải

a. Nước được làm nóng là do hấp thụ nhiệt từ điện trở trong vòi sen – Đúng

Vòi sen điện sử dụng điện trở để chuyển đổi điện năng thành nhiệt năng. Nhiệt này truyền cho nước khi nước chảy qua điện trở. Đây là nguyên lý dẫn nhiệt – đối lưu cưỡng bức.

b. Hiệu suất 96% có nghĩa là 96% năng lượng điện bị mất đi – Sai

96% được chuyển thành nhiệt có ích, chỉ 4% bị mất)

c. Tăng công suất bộ đun lên gấp đôi thì nước sẽ nóng gấp đôi – Sai

Tăng công suất chỉ làm tăng tốc độ đun nước, nhiệt độ tăng bao nhiêu còn phụ thuộc vào lưu lượng nước. Nếu lưu lượng không đổi, thì nhiệt độ đầu ra có thể tăng, nhưng không gấp đôi.

d. Vòi sen điện hoạt động theo nguyên lý đun nước trực tiếp, không cần bình chứa – Đúng
Loại vòi sen này đun nước trực tiếp khi chảy qua điện trở, nên không cần bình chứa như bình nóng lạnh truyền thống.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Công suất nhiệt có ích của vòi sen là ……………. W

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2688
Điền số thích hợp vào chỗ trống: Công suất nhiệt có ích của vòi sen là ……………. W (ảnh 1)

Câu 3:

Nhiệt lượng nước nhận được từ bộ phận đun nóng trong khoảng thời gian 15 phút là:

A. 2419,2kJ. 
B. 2195,2kJ. 
C. 2319,2kJ. 
D. 241,2kJ.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Áp dụng công thức tính nhiệt lượng: Q=Pt

Lời giải

Nhiệt lượng mà nguồn cung cấp cho nước trong thời gian 15 phút là:

Q=P.t=2,8.103.15.60=2520000(J)=2520(kJ)

Do hiệu suất truyền tải điện năng thành nhiệt năng là 96% do đó nhiệt lượng cung cấp cho nước là: Qci = Q.H = 2520000.96%=2419200(J)=2419,2(kJ)

Câu 4:

Khối lượng nước được làm nóng trong khoảng thời gian 15 phút là:

A. 36 kg. 
B. 24kg. 
C. 12kg. 
D. 48kg.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Nhiệt lượng: Q=mcΔt

Hiệu suất: \(H = \frac{{{Q_{ci}}}}{{{Q_{tp}}}}\)

Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{thu}} = {Q_{toa}}\)

Lời giải

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:

\({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Rightarrow mc({t_2} - {t_1}) = {Q_{toa}}\)

\( \Rightarrow m = \frac{{{Q_{toa}}}}{{c({t_2} - {t_1})}} = \frac{{2419200}}{{4200 \cdot (36 - 20)}} = 36\;(kg)\)

Câu 5:

Tốc độ phun nước từ vòi sen là

A. 4 m/s. 
B. 2,5 m/s. 
C. 5 m/s.
D. 3 m/s.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Công thức dòng chảy:  \(v = \frac{{{Q_v}}}{S}\)
Trong đó:
- v: tốc độ nước chảy ra \[\left( {m/s} \right)\]
- QV: lưu lượng thể tích \(({m^3}/s)\)
- S: tổng diện tích lỗ phun \(({m^2})\)

Lời giải

Khối lượng nước phun ra trong 1 s là: \(m = \frac{{36}}{{15.60}} = 0,04\;(kg)\)

Vận tốc của vòi phun hoa sen là: \(v = \frac{V}{S} = \frac{{{m_1}}}{{D.S}} = \frac{{0,04}}{{{{1000.10.10}^{ - 6}}}} = 4\;(m/s)\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải:

Sử dụng quy tắc nhân xác suất cho các biến cố phụ thuộc (do thử không hoàn lại).

Lời giải chi tiết:

Tổng số mật khẩu có thể có là \({10^4} = 10000\).

Để hacker đoán trúng mật khẩu trong đúng lần thử thứ 3, thì lần 1 và lần 2 phải đoán sai, và lần 3 đoán đúng.

Xác suất đoán sai lần 1 là: \(\frac{{9999}}{{10000}}\).

Xác suất đoán sai lần 2 (biết lần 1 đã sai) là: \(\frac{{9998}}{{9999}}\).

Xác suất đoán đúng lần 3 (biết lần 1 và 2 đã sai) là: \(\frac{1}{{9998}}\).

Xác suất cần tìm là: \(P = \frac{{9999}}{{10000}} \cdot \frac{{9998}}{{9999}} \cdot \frac{1}{{9998}} = \frac{1}{{10000}}\).

Câu 2

A. \(\overrightarrow {BO} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \) 
B. \(\overrightarrow {BO} = \overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \) 
C. \(\overrightarrow {BO} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \) 
D. \(\overrightarrow {BO} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} \)

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải:

Phân tích và biểu diễn vectơ theo các cạnh của hình hộp.

Lời giải chi tiết:

Do \(O\) là trung điểm CD' nên \(\overrightarrow {BO} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BD'} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} } \right)\).

Trong hình hộp, ta có các vectơ cạnh bên bằng nhau: \(\overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {AA'} \).

Do đó: \(\overrightarrow {BO} = \frac{1}{2}\left( {2\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BB'} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \).

Câu 3

Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có giá trị nhỏ nhất là 0 trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) 
Đúng
Sai
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 4 điểm cực trị 
Đúng
Sai
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Có cấu tạo tế bào.
B. Không có nhân.
C. Có kích thước nhỏ.
D. Có chức năng vận chuyển O2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Văn bản chủ yếu nhằm nhấn mạnh tính cấp thiết của việc xử lí rác thải y tế trong bối cảnh môi trường bị đe dọa nghiêm trọng, đồng thời gián tiếp đề cập đến một số công nghệ hiện đại có thể thay thế phương pháp truyền thống, qua đó mở ra hướng tiếp cận mới trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững. 
B. Văn bản tập trung mô tả chi tiết thực trạng rác thải y tế nguy hại, phân tích những hạn chế của công nghệ đốt và công nghệ không đốt, từ đó dẫn dắt đến việc giới thiệu một số phương pháp xử lí tiên tiến, trong đó có hấp nhiệt ướt, như một giải pháp tiềm năng nhưng chưa hẳn là trọng tâm duy nhất. 
C. Văn bản trình bày một cách toàn diện về hệ thống xử lí rác thải y tế bằng phương pháp hấp nhiệt ướt, từ cơ sở thực tiễn, nguyên lí hoạt động, quá trình nghiên cứu chế tạo cho đến các ưu điểm vượt trội và ý nghĩa ứng dụng, qua đó khẳng định vai trò của công nghệ này trong thực tiễn. 
D. Văn bản chủ yếu phân tích sự khác biệt giữa các công nghệ xử lí rác thải y tế hiện nay, từ đó làm nổi bật xu hướng chuyển đổi sang các phương pháp thân thiện môi trường hơn, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Trình bày tổng hợp thực trạng thiếu hụt nước sinh hoạt, những hệ lụy xã hội kéo dài cùng với bối cảnh địa lí đặc thù của các huyện vùng cao Hà Giang, từ đó gián tiếp đặt ra yêu cầu cấp thiết về các giải pháp can thiệp mang tính lâu dài và hệ thống. 
B. Nhấn mạnh vai trò không thể thay thế của nguồn nước đối với đời sống con người, đồng thời gợi mở những vấn đề liên quan đến khai thác, bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu và gia tăng dân số. 
C. Tái hiện những khó khăn trong sinh hoạt thường nhật của cư dân miền núi do tình trạng thiếu nước kéo dài, qua đó khơi gợi sự đồng cảm và nhận thức xã hội về đời sống vùng cao còn nhiều thiếu thốn. 
D. Tập trung làm rõ quá trình nghiên cứu, lựa chọn và ứng dụng công nghệ siêu lọc kết hợp vật liệu đa năng nhằm xử lý nước suối thành nước sạch, đồng thời khẳng định ý nghĩa thực tiễn và khả năng nhân rộng của giải pháp này trong bối cảnh cụ thể của Hà Giang.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP