Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 89 đến câu 96.
QUÁ TRÌNH ĐÔNG MÁU Ở ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Máu động vật có xương sống là một mô liên kết gồm các tế bào lơ lửng trong một khối dịch gọi là huyết tương. Thành phần tế bào chiếm khoảng 45% thể tích của máu, bao gồm hồng cầu vận chuyển O2 và bạch cầu có chức năng bảo vệ. Máu cũng có tiểu cầu, đây là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương, có đường kính khoảng 2–3 μm và không có nhân. Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu.
Quá trình đông máu bắt đầu khi lớp dưới niêm mạc của thành mạch máu bị tổn thương tạo ra bề mặt gỗ ghề và có lực hút tĩnh điện cho phép tiểu cầu bám vào các sợi collagen và giải phóng chất kích thích kết dính các tiểu cầu gần đó. Sự hoạt hóa tiểu cầu tạo thành nút tiểu cầu nhanh chóng lấp kín mạch máu bị tổn thương. Các yếu tố đông máu được giải phóng từ tiểu cầu và các tế bào bị tổn thương kết hợp với các yếu tố đông máu có sẵn trong huyết tương tạo thành một chuỗi phản ứng giúp chuyển hóa Prothrombin bất hoạt thành dạng Thrombin hoạt động. Thrombin được tạo thành có chức năng xúc tác hình thành các sợi Fibrin từ Fibrinogen hòa tan trong máu. Các sợi fibrin này tạo thành một mạng lưới vững chắc, giữ lại các tế bào máu để hình thành cục máu đông vững chắc ngăn chặn sự mất máu và bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn.

Tiểu cầu có những đặc điểm nào sau đây?
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 89 đến câu 96.
QUÁ TRÌNH ĐÔNG MÁU Ở ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Máu động vật có xương sống là một mô liên kết gồm các tế bào lơ lửng trong một khối dịch gọi là huyết tương. Thành phần tế bào chiếm khoảng 45% thể tích của máu, bao gồm hồng cầu vận chuyển O2 và bạch cầu có chức năng bảo vệ. Máu cũng có tiểu cầu, đây là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương, có đường kính khoảng 2–3 μm và không có nhân. Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu.
Quá trình đông máu bắt đầu khi lớp dưới niêm mạc của thành mạch máu bị tổn thương tạo ra bề mặt gỗ ghề và có lực hút tĩnh điện cho phép tiểu cầu bám vào các sợi collagen và giải phóng chất kích thích kết dính các tiểu cầu gần đó. Sự hoạt hóa tiểu cầu tạo thành nút tiểu cầu nhanh chóng lấp kín mạch máu bị tổn thương. Các yếu tố đông máu được giải phóng từ tiểu cầu và các tế bào bị tổn thương kết hợp với các yếu tố đông máu có sẵn trong huyết tương tạo thành một chuỗi phản ứng giúp chuyển hóa Prothrombin bất hoạt thành dạng Thrombin hoạt động. Thrombin được tạo thành có chức năng xúc tác hình thành các sợi Fibrin từ Fibrinogen hòa tan trong máu. Các sợi fibrin này tạo thành một mạng lưới vững chắc, giữ lại các tế bào máu để hình thành cục máu đông vững chắc ngăn chặn sự mất máu và bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn.

Tiểu cầu có những đặc điểm nào sau đây?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: B, C
Phương pháp giải
Đọc văn bản để tìm ra các đặc điểm của tiểu cầu.
Theo đề bài: “Máu cũng có tiểu cầu, đây là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương, có đường kính khoảng 2–3 μm và không có nhân. Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu.”
Lời giải
Từ đề bài, ta thấy tiểu cầu khoogn có cấu tạo tế bào do nó chỉ là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương chuyên biệt
Kích thước tiểu cầu rất nhỏ: đường kính chỉ khoảng 2–3 μm và chúng không có nhân
Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu, việc vận chuyển O2 là chức năng của hồng cầu, không phải tiểu cầu.
→ ý 2 và ý 3 đúng
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Huyết tương chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích máu?
Huyết tương chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích máu?
Phương pháp giải
Phân tích văn bản để tìm ra phần trăm theo thể tích của các thành phần của máu.
Theo đề bài: “Máu động vật có xương sống là một mô liên kết gồm các tế bào lơ lửng trong một khối dịch gọi là huyết tương.”
“Thành phần tế bào chiếm khoảng 45% thể tích của máu”
Lời giải
Ta có: Thể tích toàn phần của máu = thể tích tế bào máu + thể tích huyết tương
Mà thành phần tế bào chiếm khoảng 45% thể tích của máu
→ thể tích huyết tương = 100% - 45% = 55%
Câu 3:
Cho các từ sau: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương, vi khuẩn. Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Khi vi sinh vật tấn công vào cơ thể, các tế bào …………….. trong máu sẽ thực hiện các cơ chế phòng vệ để chống lại mầm bệnh. …………….. là các tế bào màu đỏ có chứa hemoglobin – protein có khả năng liên kết với O2. Nhờ đó, chúng vận chuyển O2 đi khắp cơ thể, cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Cho các từ sau: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương, vi khuẩn. Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Khi vi sinh vật tấn công vào cơ thể, các tế bào …………….. trong máu sẽ thực hiện các cơ chế phòng vệ để chống lại mầm bệnh. …………….. là các tế bào màu đỏ có chứa hemoglobin – protein có khả năng liên kết với O2. Nhờ đó, chúng vận chuyển O2 đi khắp cơ thể, cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Phương pháp giải
Phân tích văn bản để tìm ra từ khóa thích hợp cho mỗi ô trống.
Theo đề bài: “Thành phần tế bào chiếm khoảng 45% thể tích của máu, bao gồm hồng cầu vận chuyển O2 và bạch cầu có chức năng bảo vệ.”
Lời giải
Đáp án đầy đủ:
Khi vi sinh vật tấn công vào cơ thể, các tế bào bạch cầu trong máu sẽ thực hiện các cơ chế phòng vệ để chống lại mầm bệnh
Hồng cầu là các tế bào màu đỏ có chứa hemoglobin – protein có khả năng liên kết với O2. Nhờ đó, chúng vận chuyển O2 đi khắp cơ thể, cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Câu 4:
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Các ……… được chia thành 3 loại chính gồm các chất được giải phóng từ tiểu cầu, các chất được giải phóng từ các tế bào bị tổn thương và các chất lưu hành trong máu.
Trong quá trình đông máu, ………….đóng vai trò làm chất xúc tác trong các phản ứng nhằm chuyển hóa fibrinogen – dạng tiền chất hòa tan của …………… thành dạng hoạt động.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Các ……… được chia thành 3 loại chính gồm các chất được giải phóng từ tiểu cầu, các chất được giải phóng từ các tế bào bị tổn thương và các chất lưu hành trong máu.
Trong quá trình đông máu, ………….đóng vai trò làm chất xúc tác trong các phản ứng nhằm chuyển hóa fibrinogen – dạng tiền chất hòa tan của …………… thành dạng hoạt động.
Phương pháp giải: Phân tích văn bản và sơ đồ để hiểu các bước của quá trình đông máu và tìm ra từ khóa thích hợp cho mỗi ô trống.
Lời giải
Theo đề bài: “Các yếu tố đông máu được giải phóng từ tiểu cầu và các tế bào bị tổn thương kết hợp với các yếu tố đông máu có sẵn trong huyết tương tạo thành một chuỗi phản ứng giúp chuyển hóa Prothrombin bất hoạt thành dạng Thrombin hoạt động.”
→ Các yếu tố đông máu được chia thành 3 loại chính gồm các chất được giải phóng từ tiểu cầu, các chất được giải phóng từ các tế bào bị tổn thương và các chất lưu hành trong máu.
Từ sơ đồ ta thấy: fibrinogen là dạng tiền chất hòa tan của fibrin, trong các phản ứng chuyển hóa fibrinogen thành fibrin có sự tham gia xúc tác của thrombin

→ Trong quá trình đông máu, thrombin đóng vai trò làm chất xúc tác trong các phản ứng nhằm chuyển hóa fibrinogen – dạng tiền chất hòa tan của fibrin thành dạng hoạt động.
Câu 5:
Rivaroxaban là thuốc trực tiếp ức chế yếu tố đông máu Xa, loại thuốc này làm giảm đông máu bằng cách nào?
Rivaroxaban là thuốc trực tiếp ức chế yếu tố đông máu Xa, loại thuốc này làm giảm đông máu bằng cách nào?
Phương pháp giải: Phân tích văn bản và sơ đồ để hiểu các bước của quá trình đông máu và tìm ra cơ chế hoạt động của Rivaroxaban.
Lời giải
Ta có: Xa là một yếu tố đông máu
→ Xa tham gia vào chuỗi phản ứng giúp chuyển hóa Prothrombin bất hoạt thành dạng Thrombin hoạt động
→ chọn B
Ý A sai: việc tăng hoạt tính tiểu cầu sẽ làm tăng đông máu – không phải giảm
Ý C sai: trong quá trình đông máu, chỉ có prothrombin (tiền chất) được chuyển hóa thành thrombin (dạng hoạt động) – không có quá trình ngược lại
Ý D sai: tăng cường hoạt tính của sợi fibrin sẽ làm cục máu đông hình thành nhanh và tồn tại lâu hơn, không làm giảm đông máu
Câu 6:
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phương pháp giải
Phân tích văn bản và sơ đồ để hiểu cơ chế của quá trình đông máu và xác định tính đúng sai của các nhận định.
Các vấn đề liên quan đến máu khó đông xảy ra do việc ngăn chặn một (hoặc nhiều) bước trong con đường hình thành cục máu đông
→ ngược lại, việc tác động vào con đường này sẽ được ứng dụng để ngăn chặn sự xuất hiện của các cực máu đông ngoài ý muốn – tác nhân gây đột quỵ
Lời giải
Ý 1 Đúng: khi thiếu các yếu tố đông máu, cơ thể không thể hình thành cục máu đông một cách hiệu quả, dẫn đến tình trạng chảy máu kéo dài và không kiểm soát → có thể gây nguy hiểm đến tính mạng ngay cả với những chấn thương nhỏ
Ý 2 Sai: Đột biến mất chức năng ở gene mã hóa prothrombin sẽ ngăn cản quá trình chuyển prothrombin thành thrombin có hoạt tính sinh học → ngăn cản hình thành sợi fibrin → lmáu không đông
Ý 3 Sai: Các chất phân giải fibrin sẽ làm tan cục máu đông → sử dụng các chất này trong trường hợp mất máu cấp tính sẽ làm cho tình trạng chảy máu trở nên nghiêm trọng hơn, không giúp cầm máu
Ý 4 Đúng: Thrombin là enzyme quan trọng trong quá trình đông máu. Khi ức chế enzyme này, chuỗi phản ứng hình thành cục máu đông sẽ ngừng lại → ngăn chặn sự hình thành huyết khối gây đột quỵ
Câu 7:
Cục máu đông gồm những thành phần nào sau đây?
Cục máu đông gồm những thành phần nào sau đây?
Đáp án: A, C, D
Phương pháp giải: Phân tích đề bài và hình ảnh trong sơ đồ để xác định thành phần của các cục máu đông.
Lời giải
Theo đề bài: Các sợi fibrin này tạo thành một mạng lưới vững chắc, giữ lại các tế bào máu để hình thành cục máu đông vững chắc ngăn chặn sự mất máu và bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn.
→ thành phần của cục máu đông gồm sợi fibrin, hồng cầu và tiểu cầu
Bạch cầu không tham gia vào quá trình hình thành cục máu đông
Câu 8:
Các nhà khoa học phát hiện ra một giống chuột nhắt trắng bị đột biến có triệu chứng chảy máu kéo dài ngay cả đối với các vết thương nhỏ. Đột biến đã xảy ra ở nhóm chuột này có thể là:
Các nhà khoa học phát hiện ra một giống chuột nhắt trắng bị đột biến có triệu chứng chảy máu kéo dài ngay cả đối với các vết thương nhỏ. Đột biến đã xảy ra ở nhóm chuột này có thể là:
Phương pháp giải
Phân tích văn bản và sơ đồ để hiểu cơ chế của quá trình đông máu và xác định tính đúng sai của các đáp án.
Triệu chứng chảy máu kéo dài ngay cả đối với các vết thương nhỏ → chuột mắc bệnh máu khó đông
→ Ta cần tìm ra đột biến ngăn chặn con đường hình thành cục máu đông
Lời giải
Ý A: vai trò của sợi collagen trong hình thành cục máu đông là nơi để tiểu cầu bám vào nhằm tạo ra nút tiểu cầu → tăng cường hoạt động của gene mã hóa protein collagen sẽ giúp cục máu đông hình thành nhanh chóng hơn khi bị thương
Ý B: mất chức năng ở gene mã hóa enzyme phân giải fibrin → cục máu đông khó bị phân giải hơn, làm tăng nguy cơ đột quỵ nhưng không làm ảnh hưởng đến phản ứng đông máu
Ý C: tăng cường hoạt động của gene mã hóa yếu tố đông máu VIII làm cho quá trình đông máu diễn ra nhanh và mạnh hơn
Ý D: gene mã hóa fibrinogen bị đột biến mất chức năng khiến fibrin không thể được hình thành để tạo ra cục máu đông → không thể cầm máu và dẫn tới triệu chứng chảy máu kéo dài
→ Chọn D
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng: D
Phương pháp giải:
- Xác định trục triển khai toàn văn: thực trạng → giải pháp → ý nghĩa.
- Tránh bị nhiễu bởi các đoạn đầu chỉ mang tính dẫn nhập.
Giải ngắn gọn:
Văn bản hướng đến giải pháp công nghệ xử lý nước, không chỉ dừng ở mô tả thực trạng.
Câu 2
Lời giải
Đáp án: C
· Văn bản không chỉ nói về thực trạng hay so sánh công nghệ mà tập trung giới thiệu – phân tích – khẳng định công nghệ hấp nhiệt ướt.
· A, B, D đều đúng một phần nhưng thiên lệch hoặc chưa bao quát trọng tâm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
