Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời các câu 61 đến câu 65.
Một vòi hoa sen với nhiều lỗ phun nước nhỏ. Tổng diện tích các lỗ phun nước là S = 10 mm². Trước khi ra khỏi vòi tắm, nước được dẫn qua một bộ phận đun nóng điện trở nằm ngay bên trong vòi sen. Khi dòng nước lạnh đi qua bộ phận này, nhiệt điện trở truyền nhiệt trực tiếp cho nước, làm tăng nhiệt độ của nước trong thời gian rất ngắn (gần như tức thời). Cơ chế hoạt động này được gọi là đun nước trực tiếp, giúp tiết kiệm không gian và đảm bảo nước luôn được làm nóng theo nhu cầu.
Cho công suất điện của bộ đun nước nóng này là P = 2,8 kW; hiệu suất quá trình chuyển điện năng thành nhiệt năng cung cấp cho dòng nước phun ra H = 96%; khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m³; nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kg.K; nhiệt độ của nước trước khi đun là t₁ = 20°C, khi phun ra khỏi vòi nước có nhiệt độ t₂ = 36°C.
Chọn đúng/sai cho các nhận định sau:
Một vòi hoa sen với nhiều lỗ phun nước nhỏ. Tổng diện tích các lỗ phun nước là S = 10 mm². Trước khi ra khỏi vòi tắm, nước được dẫn qua một bộ phận đun nóng điện trở nằm ngay bên trong vòi sen. Khi dòng nước lạnh đi qua bộ phận này, nhiệt điện trở truyền nhiệt trực tiếp cho nước, làm tăng nhiệt độ của nước trong thời gian rất ngắn (gần như tức thời). Cơ chế hoạt động này được gọi là đun nước trực tiếp, giúp tiết kiệm không gian và đảm bảo nước luôn được làm nóng theo nhu cầu.
Cho công suất điện của bộ đun nước nóng này là P = 2,8 kW; hiệu suất quá trình chuyển điện năng thành nhiệt năng cung cấp cho dòng nước phun ra H = 96%; khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m³; nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kg.K; nhiệt độ của nước trước khi đun là t₁ = 20°C, khi phun ra khỏi vòi nước có nhiệt độ t₂ = 36°C.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: Đ|S|S|Đ
Phương pháp giải: Dựa vào đoạn thông tin bài cung cấp
Lời giải
a. Nước được làm nóng là do hấp thụ nhiệt từ điện trở trong vòi sen – Đúng
Vòi sen điện sử dụng điện trở để chuyển đổi điện năng thành nhiệt năng. Nhiệt này truyền cho nước khi nước chảy qua điện trở. Đây là nguyên lý dẫn nhiệt – đối lưu cưỡng bức.
b. Hiệu suất 96% có nghĩa là 96% năng lượng điện bị mất đi – Sai
96% được chuyển thành nhiệt có ích, chỉ 4% bị mất)
c. Tăng công suất bộ đun lên gấp đôi thì nước sẽ nóng gấp đôi – Sai
Tăng công suất chỉ làm tăng tốc độ đun nước, nhiệt độ tăng bao nhiêu còn phụ thuộc vào lưu lượng nước. Nếu lưu lượng không đổi, thì nhiệt độ đầu ra có thể tăng, nhưng không gấp đôi.
d. Vòi sen điện hoạt động theo nguyên lý đun nước trực tiếp, không cần bình chứa – Đúng
Loại vòi sen này đun nước trực tiếp khi chảy qua điện trở, nên không cần bình chứa như bình nóng lạnh truyền thống.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Công suất nhiệt có ích của vòi sen là ……………. W
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Công suất nhiệt có ích của vòi sen là ……………. W
Đáp án:

Câu 3:
Nhiệt lượng nước nhận được từ bộ phận đun nóng trong khoảng thời gian 15 phút là:
Nhiệt lượng nước nhận được từ bộ phận đun nóng trong khoảng thời gian 15 phút là:
Phương pháp giải: Áp dụng công thức tính nhiệt lượng: Q=Pt
Lời giải
Nhiệt lượng mà nguồn cung cấp cho nước trong thời gian 15 phút là:
Q=P.t=2,8.103.15.60=2520000(J)=2520(kJ)
Do hiệu suất truyền tải điện năng thành nhiệt năng là 96% do đó nhiệt lượng cung cấp cho nước là: Qci = Q.H = 2520000.96%=2419200(J)=2419,2(kJ)
Câu 4:
Khối lượng nước được làm nóng trong khoảng thời gian 15 phút là:
Khối lượng nước được làm nóng trong khoảng thời gian 15 phút là:
Phương pháp giải
Nhiệt lượng: Q=mcΔt
Hiệu suất: \(H = \frac{{{Q_{ci}}}}{{{Q_{tp}}}}\)
Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{thu}} = {Q_{toa}}\)
Lời giải
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:
\({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Rightarrow mc({t_2} - {t_1}) = {Q_{toa}}\)
\( \Rightarrow m = \frac{{{Q_{toa}}}}{{c({t_2} - {t_1})}} = \frac{{2419200}}{{4200 \cdot (36 - 20)}} = 36\;(kg)\)
Câu 5:
Tốc độ phun nước từ vòi sen là
Tốc độ phun nước từ vòi sen là
Phương pháp giải
Công thức dòng chảy: \(v = \frac{{{Q_v}}}{S}\)
Trong đó:
- v: tốc độ nước chảy ra \[\left( {m/s} \right)\]
- QV: lưu lượng thể tích \(({m^3}/s)\)
- S: tổng diện tích lỗ phun \(({m^2})\)
Lời giải
Khối lượng nước phun ra trong 1 s là: \(m = \frac{{36}}{{15.60}} = 0,04\;(kg)\)
Vận tốc của vòi phun hoa sen là: \(v = \frac{V}{S} = \frac{{{m_1}}}{{D.S}} = \frac{{0,04}}{{{{1000.10.10}^{ - 6}}}} = 4\;(m/s)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Sai. Mệnh đề 2: Đúng. Mệnh đề 3: Đúng.
Phương pháp giải:
Nhận diện đồ thị hàm số đạo hàm \(f'\left( x \right)\). Lập bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\) và suy ra tính đơn điệu, cực trị của hàm số \(f\left( x \right)\).
Lời giải chi tiết:
Mệnh đề 1: Sai. Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) có phần nằm dưới trục hoành (Ox) nên giá trị nhỏ nhất mang dấu âm, không thể bằng 0.
Mệnh đề 2: Đúng. Đồ thị \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt và đổi dấu qua các điểm này. Vậy hàm số có 4 điểm cực trị.
Mệnh đề 3: Đúng. Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) chứa \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị \(f'\left( x \right)\) nằm hoàn toàn dưới trục hoành (\(f'\left( x \right) < 0\)), suy ra hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án: B, C
Phương pháp giải
Đọc văn bản để tìm ra các đặc điểm của tiểu cầu.
Theo đề bài: “Máu cũng có tiểu cầu, đây là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương, có đường kính khoảng 2–3 μm và không có nhân. Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu.”
Lời giải
Từ đề bài, ta thấy tiểu cầu khoogn có cấu tạo tế bào do nó chỉ là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương chuyên biệt
Kích thước tiểu cầu rất nhỏ: đường kính chỉ khoảng 2–3 μm và chúng không có nhân
Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu, việc vận chuyển O2 là chức năng của hồng cầu, không phải tiểu cầu.
→ ý 2 và ý 3 đúng
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
