Dựa vào thông tin sau và trả lời 5 câu hỏi tiếp theo:
Nước thải chế biển thủy sản có chứa nhiều protein, khi protein bị thủy phân sinh ra ammonium làm cho nước thải có lượng ammonium cao. Ở dạng khí, nồng độ ammonium cao gây kích thích niêm mạc mũi, đường hô hấp dẫn đến dị ứng và tăng tiết dịch, co thắt khí quản và ho. Khi vào đường hô hấp, ammonia di chuyển từ phổi vào máu. Trong máu, ammonium bị oxy hóa tạo thành nitrite gây ức chế chức năng vận chuyển oxy của hồng cầu làm cho người bị xanh xao, nặng hơn có thể gây thiếu oxy não dẫn đến đau đầu, mệt mỏi, hôn mê thậm chí có thể tử vong.
Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của các 3 dòng vi khuẩn khác nhau, làm cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng để xử lý ammonium trong nước thải.

(Nguồn: Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, Tập 60, Số 1B (2024): 86-96).
Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:
Dựa vào thông tin sau và trả lời 5 câu hỏi tiếp theo:
Nước thải chế biển thủy sản có chứa nhiều protein, khi protein bị thủy phân sinh ra ammonium làm cho nước thải có lượng ammonium cao. Ở dạng khí, nồng độ ammonium cao gây kích thích niêm mạc mũi, đường hô hấp dẫn đến dị ứng và tăng tiết dịch, co thắt khí quản và ho. Khi vào đường hô hấp, ammonia di chuyển từ phổi vào máu. Trong máu, ammonium bị oxy hóa tạo thành nitrite gây ức chế chức năng vận chuyển oxy của hồng cầu làm cho người bị xanh xao, nặng hơn có thể gây thiếu oxy não dẫn đến đau đầu, mệt mỏi, hôn mê thậm chí có thể tử vong.
Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của các 3 dòng vi khuẩn khác nhau, làm cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng để xử lý ammonium trong nước thải.

(Nguồn: Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, Tập 60, Số 1B (2024): 86-96).
Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Trong nước thải chế biến thủy sản có chứa lượng _______ cao, vì trong nước này có chứa nhiều protein.
Đáp án: _________
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: ammonium
Phương pháp giải:
Đọc kỹ và phân tích đoạn văn bản để tìm ra từ khóa phù hợp.
Giải chi tiết:
Đáp án đúng là "ammonium"
Theo đề bài: "Nước thải chế biển thủy sản có chứa nhiều protein, khi protein bị thủy phân sinh ra ammonium làm cho nước thải có lượng ammonium cao." → Trong nước thải chế biến thủy sản có chứa lượng ammonium cao, vì trong nước này có chứa nhiều protein.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Chọn các đáp án đúng
Trong nghiên cứu này, yếu tố nào được sử dụng để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn.
Chọn các đáp án đúng
Trong nghiên cứu này, yếu tố nào được sử dụng để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn.
Đáp án: A; C
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản và phân tích đồ thị để hiễu thí nghiệm, từ đó tìm ra các yếu tố được sử dụng để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn quan tâm.
Giải chi tiết:
Nghiên cứu này, người ta nghiên cứu ảnh hưởng của sự thông khí (a) và nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn.
Dựa vào đồ thị, ta thấy thí nghiệm được thiết kế để đo ảnh hưởng của sự thông khí (đồ thị a) và nồng độ NaCl (đồ thị b) đến khả năng hấp thu ammonium của các dòng vi khuẩn.
Đáp án: Sự thông khí và nồng độ NaCl.
Câu 3:
Trong điều kiện không thông khí, dòng vi khuẩn nào có khả năng hấp thu ammonia tốt nhất?
Trong điều kiện không thông khí, dòng vi khuẩn nào có khả năng hấp thu ammonia tốt nhất?
Phương pháp giải:
- Quan sát biểu đồ mô tả ảnh hưởng của sự thông khí đến khả năng hấp thu ammonium.
- Tìm dòng vi khuẩn có hàm lượng ammonium còn lại thấp nhất trong điều kiện không thông khí.
Giải chi tiết:
Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của sự thông khí đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn, ta nhận thấy dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.
Câu 4:
Cho các từ sau: WH1.1; WY1.2; WY3.3. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Dòng vi khuẩn ______ đã hấp thu khoảng 75% ammonium trong điều kiện nồng độ NaCl 1% .
Đáp án: WH1.1
Phương pháp giải:
- Dựa vào biểu đồ về ảnh hưởng của nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của các dòng vi khuẩn.
- Xác định dòng vi khuẩn hấp thu 75% ammonium.
Giải chi tiết:
Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của nồng độ NaCl 1% đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn, ta nhận thấy:
- Dòng vi khuẩn WH1.1 đã hấp thu được khoảng 75% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại là khoảng 25%);
- Dòng vi khuẩn WY1.2 đã hấp thu được khoảng 60% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại khoảng 40%);
- Dòng vi khuẩn WY3.3 đã hấp thu được khoảng 99% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại khoảng 1%).
Câu 5:
Để xử lí ammonium trong nước thải thủy sản thì cần dùng dòng vi khuẩn tương ứng với điều kiện nào phù hợp nhất?
Để xử lí ammonium trong nước thải thủy sản thì cần dùng dòng vi khuẩn tương ứng với điều kiện nào phù hợp nhất?
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ để tìm dòng vi khuẩn hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện không thông khí và nồng độ NaCl 1%.
Giải chi tiết:
Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của sự thông khí và nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn:
- Dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện không thông khí vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.
- Dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện nồng độ NaCl 1% vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: Nhỏ; S/V; nhanh; kháng sinh Tetracylin; vitamin B12
Phương pháp giải:
Đọc thông tin trên bài đọc để tìm từ khóa chính xác
Giải chi tiết:
Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên có tỉ lệ S/V lớn. Nhờ vậy có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh, có thể thu lượng sinh khối lớn. Do đó, vi sinh vật được ứng dụng nhiều trong sản xuất các chế phẩm sinh học. Người ta nuôi cấy hai loài vi khuẩn Streptomyces rimosus để thu kháng sinh Tetracylin và Propionibacterium shermanii để thu vitamin B12.
Câu 2
Lời giải
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin ở đoạn văn bản.
Giải chi tiết:
Hệ số nhiệt độ thường có giá trị trong khoảng 2-3.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.