Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAB\). Lấy điểm \(M\) trên cạnh \(AD\), điểm \(N\) trên cạnh \(HC\) sao cho \(AD = 3AM\), \(HC = 3HN\).
a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
b) Gọi \(P\) là giao điểm của \(NG\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\). Chứng minh \(G\) là trung điểm của \(PN\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAB\). Lấy điểm \(M\) trên cạnh \(AD\), điểm \(N\) trên cạnh \(HC\) sao cho \(AD = 3AM\), \(HC = 3HN\).
a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
b) Gọi \(P\) là giao điểm của \(NG\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\). Chứng minh \(G\) là trung điểm của \(PN\).
Quảng cáo
Trả lời:

a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\):
Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\), ta có:
Điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng: \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).
Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) (\(O = AC \cap BD\)).
Vì \(O \in AC \subset \left( {SAC} \right) \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right)\).
Vì \(O \in BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow O \in \left( {SBD} \right)\).
Suy ra \(O\) là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng: \(O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).
Kết luận: Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(SO\).
b) Tìm giao điểm \(P\) và chứng minh \(G\) là trung điểm của \(PN\)
1. Xác định giao điểm \(P\):
Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), đường thẳng \(HN\) cắt đường thẳng \(AD\) tại điểm \(K\) (\(K = HN \cap AD\)).
Xét mặt phẳng phụ \(\left( {SHK} \right)\) chứa đường thẳng \(NG\):
Ta có \(K \in AD \subset \left( {SAD} \right) \Rightarrow K \in \left( {SAD} \right)\). Mà \(S \in \left( {SAD} \right)\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SHK} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) là đường thẳng \(SK\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SHK} \right)\), gọi \(P\) là giao điểm của đường thẳng \(NG\) và giao tuyến \(SK\) (\(P = NG \cap SK\)).
Ta có: \(P \in NG\); \(P \in SK\), mà \(SK \subset \left( {SAD} \right) \Rightarrow P \in \left( {SAD} \right)\).
Vậy \(P\) chính là giao điểm của đường thẳng \(NG\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).
2. Chứng minh \(G\) là trung điểm của \(PN\):
Ta chứng minh được điểm \(N \in BD\), từ đó suy ra \(K,H,N,C\) thẳng hàng.
Suy ra \(KH = HC\) và \(\frac{{KH}}{{HN}} = 3\). Do đó \(\frac{{NK}}{{NH}} = 4\).
Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAB\) nên \(\frac{{GH}}{{GS}} = \frac{1}{2}\).
Áp dụng định lí Menelaus trong tam giác \(SKH\) với ba điểm \(P,G,N\) thẳng hàng, ta có \(\frac{{PS}}{{PK}} \cdot \frac{{NK}}{{NH}} \cdot \frac{{GH}}{{GS}} = 1\).
Thay các tỉ số đã biết ta được \(\frac{{PS}}{{PK}} = \frac{1}{2}\), suy ra \(\frac{{SK}}{{SP}} = 3\).
Áp dụng định lí Menelaus trong tam giác \(KNP\) với ba điểm \(S,G,H\) thẳng hàng, ta có \(\frac{{HN}}{{HK}} \cdot \frac{{SK}}{{SP}} \cdot \frac{{GP}}{{GN}} = 1\).
Từ đó suy ra \(\frac{{GP}}{{GN}} = 1\) hay \(GN = GP\). Vậy \(G\) là trung điểm của \(PN\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có tính chất của hàm số cosin: Với mọi giá trị của biến số \(t\), luôn có: \( - 1 \le {\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) \le 1\).
Suy ra: \(h\left( t \right) \le 3 \cdot 1 + 10 = 13{\rm{\;(cm)}}\).
Do đó, mực nước đạt độ cao lớn nhất bằng \(13{\rm{\;cm}}\). Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
\({\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3} = k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{{12}} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \).
Nhân cả hai vế với \(\frac{{12}}{\pi }\), ta được: \(t = - 4 + 24k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vì thời gian \(t\) tính theo giờ trong một ngày nên ta có điều kiện \(0 \le t \le 24\):
\(0 \le - 4 + 24k \le 24 \Leftrightarrow 4 \le 24k \le 28 \Leftrightarrow \frac{1}{6} \le k \le \frac{7}{6}\).
Vì \(k\) là số nguyên nên ta chọn được giá trị duy nhất \(k = 1\).
Thay \(k = 1\) vào biểu thức của \(t\), ta được: \(t = - 4 + 24 \cdot 1 = 20\) (giờ).
Kết luận: Mực nước của con kênh đạt độ cao lớn nhất vào lúc 20 giờ trong ngày (tức là 8 giờ tối).
Câu 2
Lời giải
Ta có công thức lượng giác cơ bản: \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1\).
Suy ra: \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\left( { - \frac{4}{5}} \right)^2} = 1 - \frac{{16}}{{25}} = \frac{9}{{25}}\).
Do \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) (góc thuộc góc phần tư thứ III) nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\).
Do đó, ta lấy giá trị âm: \({\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {\frac{9}{{25}}} = - \frac{3}{5}\).
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.