khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 53 Lưu

Một sợi dây đàn hồi căng ngang đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB=18cm, M là điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phân tử M là 0,1 s. Tốc dộ truyền sóng trên dây là: 

A.

4,8 m/s

B.

5,6 m/s

C.

3,2 m/s

D.

2,4 m/s

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

Khoảng cách giữa một bụng và một nút liên tiếp: \[AB = \frac{\lambda }{4} = 18 \Rightarrow \lambda = 72cm\]

Khoảng cách từ M đến A: AM = AB – MB = 18 – 12 = 6 cm.

Biên độ tại M: \[{A_M} = A\sin \frac{{2\pi d}}{\lambda } = \,A\,\sin \frac{{2\pi .6}}{{72}} = \frac{A}{2}\] (A là biên độ của bụng sóng)

Vận tốc cực đại của phần tử tại M: \[{v_{M\max }} = {A_M}.\omega = \frac{{A\omega }}{2}\]

Vận tốc cực đại của phần tử tại B (bụng sóng): \[{v_{B\max }} = {A_B}.\omega = A\omega \]

Theo đề bài: Khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc 

\[\Delta t = 4.\frac{T}{{12}} = \frac{T}{3} = 0,1 \Rightarrow T = 0,3\,s\]

Tốc độ truyền sóng trên sợi dây: \[v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{72}}{{0,3}} = 240\,cm/s = 2,4m/s\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Tuần hoàn với chu kì T.     

B.

Như một hàm cosin.

C.

Không đổi.        

D.

Tuần hoàn với chu kì  \(\frac{T}{2}\)\(\)

Lời giải

Động năng của dao động điều hoà biến đổi theo thời gian tuần hoàn với chu kì \(\frac{T}{2}\)

Chọn đáp án D

Lời giải

Ban đầu nước trong nhiệt lượng kế nên nước và nhiệt lượng kế cùng có nhiệt độ ban đầu là \[\;{t_{1\;}} = {\rm{ }}{15^o}C\].

Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào là:

\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{1\;}} + {\rm{ }}{Q_{3\;}} = {\rm{ }}{m_{1.}}{c_1}.\left( {{t_{cb}}\;--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{m_3}.{c_3}.\left( {{t_{cb\;}}--{\rm{ }}t} \right)\]

\[ = {\rm{ }}0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right)\]

Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:

\[{Q_{toa\;}} = {\rm{ }}{m_2}.{c_2}.({t_2}\;--{\rm{ }}t){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]

Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:

\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{toa}}\]

\[0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]

Giải phương trình ta được \[\;{c_2}\; = {\rm{ }}376,74J/kg.K\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Truyền thẳng ánh sáng

B.

Tán xạ ánh sáng

C.

Phản xạ ánh sáng

D.

Khúc xạ ánh sáng

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Vô hướng, luôn dương.

B. Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

C. Véc tơ, luôn dương.

D. Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP