Một sợi dây đàn hồi căng ngang đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB=18cm, M là điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phân tử M là 0,1 s. Tốc dộ truyền sóng trên dây là:
4,8 m/s
5,6 m/s
3,2 m/s
2,4 m/s
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án D
Khoảng cách giữa một bụng và một nút liên tiếp: \[AB = \frac{\lambda }{4} = 18 \Rightarrow \lambda = 72cm\]
Khoảng cách từ M đến A: AM = AB – MB = 18 – 12 = 6 cm.
Biên độ tại M: \[{A_M} = A\sin \frac{{2\pi d}}{\lambda } = \,A\,\sin \frac{{2\pi .6}}{{72}} = \frac{A}{2}\] (A là biên độ của bụng sóng)
Vận tốc cực đại của phần tử tại M: \[{v_{M\max }} = {A_M}.\omega = \frac{{A\omega }}{2}\]
Vận tốc cực đại của phần tử tại B (bụng sóng): \[{v_{B\max }} = {A_B}.\omega = A\omega \]
Theo đề bài: Khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc

\[\Delta t = 4.\frac{T}{{12}} = \frac{T}{3} = 0,1 \Rightarrow T = 0,3\,s\]
Tốc độ truyền sóng trên sợi dây: \[v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{72}}{{0,3}} = 240\,cm/s = 2,4m/s\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ban đầu nước trong nhiệt lượng kế nên nước và nhiệt lượng kế cùng có nhiệt độ ban đầu là \[\;{t_{1\;}} = {\rm{ }}{15^o}C\].
Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào là:
\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{1\;}} + {\rm{ }}{Q_{3\;}} = {\rm{ }}{m_{1.}}{c_1}.\left( {{t_{cb}}\;--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{m_3}.{c_3}.\left( {{t_{cb\;}}--{\rm{ }}t} \right)\]
\[ = {\rm{ }}0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right)\]
Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:
\[{Q_{toa\;}} = {\rm{ }}{m_2}.{c_2}.({t_2}\;--{\rm{ }}t){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]
Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:
\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{toa}}\]
\[0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]
Giải phương trình ta được \[\;{c_2}\; = {\rm{ }}376,74J/kg.K\]
Câu 2
– 35 km/h
35 km/h
25 km/h
-25 km/h.
Lời giải
Chọn A.
*Gọi vận tốc của A so với đường là \[{v_{AC}}\], vận tốc của B so với đường là \[{v_{BC}}\], vận tốc của B so với A là \[{v_{BA}}\].
Từ : \[{v_{BC}}\; = {\rm{ }}{v_{BA}}\; + {\rm{ }}{v_{AC}}\; = > {\rm{ }} - 20{\rm{ }} = {\rm{ }}{v_{BA}}\; + {\rm{ }}15{\rm{ }} = > {\rm{ }}{v_{BA}}\; = {\rm{ }} - 35{\rm{ }}\left( {km/h} \right)\]
Câu 3
16,7 cm
22,5 cm
17,5 cm
15 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Tuần hoàn với chu kì T.
Như một hàm cosin.
Không đổi.
Tuần hoàn với chu kì \(\frac{T}{2}\)\(\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.