khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 30 Lưu

Một sợi dây đàn hồi căng ngang đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB=18cm, M là điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phân tử M là 0,1 s. Tốc dộ truyền sóng trên dây là: 

A.

4,8 m/s

B.

5,6 m/s

C.

3,2 m/s

D.

2,4 m/s

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

Khoảng cách giữa một bụng và một nút liên tiếp: \[AB = \frac{\lambda }{4} = 18 \Rightarrow \lambda = 72cm\]

Khoảng cách từ M đến A: AM = AB – MB = 18 – 12 = 6 cm.

Biên độ tại M: \[{A_M} = A\sin \frac{{2\pi d}}{\lambda } = \,A\,\sin \frac{{2\pi .6}}{{72}} = \frac{A}{2}\] (A là biên độ của bụng sóng)

Vận tốc cực đại của phần tử tại M: \[{v_{M\max }} = {A_M}.\omega = \frac{{A\omega }}{2}\]

Vận tốc cực đại của phần tử tại B (bụng sóng): \[{v_{B\max }} = {A_B}.\omega = A\omega \]

Theo đề bài: Khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc 

\[\Delta t = 4.\frac{T}{{12}} = \frac{T}{3} = 0,1 \Rightarrow T = 0,3\,s\]

Tốc độ truyền sóng trên sợi dây: \[v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{72}}{{0,3}} = 240\,cm/s = 2,4m/s\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ban đầu nước trong nhiệt lượng kế nên nước và nhiệt lượng kế cùng có nhiệt độ ban đầu là \[\;{t_{1\;}} = {\rm{ }}{15^o}C\].

Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào là:

\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{1\;}} + {\rm{ }}{Q_{3\;}} = {\rm{ }}{m_{1.}}{c_1}.\left( {{t_{cb}}\;--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{m_3}.{c_3}.\left( {{t_{cb\;}}--{\rm{ }}t} \right)\]

\[ = {\rm{ }}0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right)\]

Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:

\[{Q_{toa\;}} = {\rm{ }}{m_2}.{c_2}.({t_2}\;--{\rm{ }}t){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]

Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:

\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{toa}}\]

\[0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]

Giải phương trình ta được \[\;{c_2}\; = {\rm{ }}376,74J/kg.K\]

Lời giải

Chọn A.

*Gọi vận tốc của A so với đường là \[{v_{AC}}\], vận tốc của B so với đường là \[{v_{BC}}\], vận tốc của B so với A là \[{v_{BA}}\].

Từ : \[{v_{BC}}\; = {\rm{ }}{v_{BA}}\; + {\rm{ }}{v_{AC}}\; = > {\rm{ }} - 20{\rm{ }} = {\rm{ }}{v_{BA}}\; + {\rm{ }}15{\rm{ }} = > {\rm{ }}{v_{BA}}\; = {\rm{ }} - 35{\rm{ }}\left( {km/h} \right)\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Tuần hoàn với chu kì T.     

B.

Như một hàm cosin.

C.

Không đổi.        

D.

Tuần hoàn với chu kì  \(\frac{T}{2}\)\(\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP