khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 59 Lưu

Bỏ 100 g nước đá ở \[{t_1} = {0^0}C\] vào 300g nước ở \[{t_2} = {20^0}C\].

(a) Nước đá có tan hết không? Cho nhiệt nóng chảy của nước đá \[\lambda = 3,{4.10^5}J/kg\] và nhiệt dung riêng của nước là \[c = 4200J/kg.K\].

(b) Nếu không, tính khối lượng nước đá còn lại.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Nhiệt lượng nước đá thu vào để tan hoàn toàn là:

\[{Q_{thu}} = {m_1}.\lambda = 0,1.3,{4.10^5} = {34.10^3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( J \right)\]

Nhiệt lượng nước tỏa ra khi giảm từ \[{20^0}C\] đến \[{0^0}C\] là:

\[{Q_{toa}} = {m_2}c{\rm{\Delta }}t = 0,3.4200.\left( {20 - 0} \right) = 25,{2.10^3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( J \right)\]

Ta thấy \[{Q_{thu}} > {Q_{toa}}\] → nước đá không tan hết

b. Nhiệt lượng nước tỏa ra làm nước đá tan một phần có khối lượng Δm, ta có:

\[{Q_{toa}} = {\rm{\Delta }}m.\lambda \Rightarrow {\rm{\Delta }}m = \frac{{{Q_{toa}}}}{\lambda } = \frac{{25,{{2.10}^3}}}{{3,{{4.10}^5}}} = 0,074{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {kg} \right) = 74{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( g \right)\]

Khối lượng nước đá còn lại là: \[m = {m_1} - \Delta m = 100 - 74 = 26(g)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ban đầu nước trong nhiệt lượng kế nên nước và nhiệt lượng kế cùng có nhiệt độ ban đầu là \[\;{t_{1\;}} = {\rm{ }}{15^o}C\].

Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào là:

\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{1\;}} + {\rm{ }}{Q_{3\;}} = {\rm{ }}{m_{1.}}{c_1}.\left( {{t_{cb}}\;--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{m_3}.{c_3}.\left( {{t_{cb\;}}--{\rm{ }}t} \right)\]

\[ = {\rm{ }}0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right)\]

Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:

\[{Q_{toa\;}} = {\rm{ }}{m_2}.{c_2}.({t_2}\;--{\rm{ }}t){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]

Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:

\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{toa}}\]

\[0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]

Giải phương trình ta được \[\;{c_2}\; = {\rm{ }}376,74J/kg.K\]

Lời giải

Chọn A.

*Gọi vận tốc của A so với đường là \[{v_{AC}}\], vận tốc của B so với đường là \[{v_{BC}}\], vận tốc của B so với A là \[{v_{BA}}\].

Từ : \[{v_{BC}}\; = {\rm{ }}{v_{BA}}\; + {\rm{ }}{v_{AC}}\; = > {\rm{ }} - 20{\rm{ }} = {\rm{ }}{v_{BA}}\; + {\rm{ }}15{\rm{ }} = > {\rm{ }}{v_{BA}}\; = {\rm{ }} - 35{\rm{ }}\left( {km/h} \right)\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Tuần hoàn với chu kì T.     

B.

Như một hàm cosin.

C.

Không đổi.        

D.

Tuần hoàn với chu kì  \(\frac{T}{2}\)\(\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP