khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 230 Lưu

Bỏ 100 g nước đá ở \[{t_1} = {0^0}C\] vào 300g nước ở \[{t_2} = {20^0}C\].

(a) Nước đá có tan hết không? Cho nhiệt nóng chảy của nước đá \[\lambda = 3,{4.10^5}J/kg\] và nhiệt dung riêng của nước là \[c = 4200J/kg.K\].

(b) Nếu không, tính khối lượng nước đá còn lại.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Nhiệt lượng nước đá thu vào để tan hoàn toàn là:

\[{Q_{thu}} = {m_1}.\lambda = 0,1.3,{4.10^5} = {34.10^3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( J \right)\]

Nhiệt lượng nước tỏa ra khi giảm từ \[{20^0}C\] đến \[{0^0}C\] là:

\[{Q_{toa}} = {m_2}c{\rm{\Delta }}t = 0,3.4200.\left( {20 - 0} \right) = 25,{2.10^3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( J \right)\]

Ta thấy \[{Q_{thu}} > {Q_{toa}}\] → nước đá không tan hết

b. Nhiệt lượng nước tỏa ra làm nước đá tan một phần có khối lượng Δm, ta có:

\[{Q_{toa}} = {\rm{\Delta }}m.\lambda \Rightarrow {\rm{\Delta }}m = \frac{{{Q_{toa}}}}{\lambda } = \frac{{25,{{2.10}^3}}}{{3,{{4.10}^5}}} = 0,074{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {kg} \right) = 74{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( g \right)\]

Khối lượng nước đá còn lại là: \[m = {m_1} - \Delta m = 100 - 74 = 26(g)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Tuần hoàn với chu kì T.     

B.

Như một hàm cosin.

C.

Không đổi.        

D.

Tuần hoàn với chu kì  \(\frac{T}{2}\)\(\)

Lời giải

Động năng của dao động điều hoà biến đổi theo thời gian tuần hoàn với chu kì \(\frac{T}{2}\)

Chọn đáp án D

Lời giải

Ban đầu nước trong nhiệt lượng kế nên nước và nhiệt lượng kế cùng có nhiệt độ ban đầu là \[\;{t_{1\;}} = {\rm{ }}{15^o}C\].

Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào là:

\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{1\;}} + {\rm{ }}{Q_{3\;}} = {\rm{ }}{m_{1.}}{c_1}.\left( {{t_{cb}}\;--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{m_3}.{c_3}.\left( {{t_{cb\;}}--{\rm{ }}t} \right)\]

\[ = {\rm{ }}0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right)\]

Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:

\[{Q_{toa\;}} = {\rm{ }}{m_2}.{c_2}.({t_2}\;--{\rm{ }}t){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]

Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:

\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{toa}}\]

\[0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]

Giải phương trình ta được \[\;{c_2}\; = {\rm{ }}376,74J/kg.K\]

Câu 3

A. Vô hướng, luôn dương.

B. Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

C. Véc tơ, luôn dương.

D. Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

thời gian ngắn nhất mà trạng thái phóng xạ lặp lại như ban đầu.

B.

Thời gian sau đó số hạt nhân phóng xạ còn lại bằng một nửa hạt nhân đã phóng xạ.

C.

Thời gian sau đó số hạt nhân phóng xạ còn lại bằng số hạt nhân bị phân rã.

D.

Thời gian ngắn nhất độ phóng xạ có giá trị như ban đầu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP