Đặt điện áp \[u\; = \;U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t\; + \;\varphi } \right)\] (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB. Hình bên là sơ đồ mạch điện và một phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp uMB giữa hai điểm M, B theo thời gian t khi K mở và khi K đóng. Biết điện trở R = 2r. Giá trị của U là

A. 193,2 V.
B. 187,1 V.
C. 136,6 V.
D. 122,5 V.
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
GIẢI THÍCH: Từ đồ thị cho thấy:
+) có cùng giá trị cực đại 100 V, nên có:
\[100 = \sqrt {{x_2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} .\frac{{U\sqrt 2 }}{{\sqrt {9{r^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} }} = \sqrt {{r^2} + {Z_L}^2} .\frac{{U\sqrt 2 }}{{\sqrt {9{r^2} + {Z_L}^2} }}\]
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{Z_C} = 2{Z_L}\\U = 50\sqrt 2 .\sqrt {\frac{{9 + {{\left( {\frac{{{Z_L}}}{r}} \right)}^2}}}{{1 + {{\left( {\frac{{{Z_L}}}{r}} \right)}^2}}}} \end{array} \right.(*)\]
+) uMB khi K đóng sớm pha hơn uMB khi k mở góc 60o, nên ta có giản đồ véc tơ
Vì UMB không đổi nên I không đổi, nên ∆AMmB = ∆AMdB
\[ \Rightarrow \beta = \alpha + {30^ \circ }\]
\[ \Rightarrow \tan {30^ \circ } = \tan (\beta - \alpha )\]
\[ \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt 3 }} = \frac{{\frac{{{Z_L}}}{r} - \frac{{{Z_L}}}{{3r}}}}{{1 + \frac{{{Z_L}}}{r}.\frac{{{Z_L}}}{{3r}}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt 3 }} = \frac{{\frac{{2{Z_L}}}{r}}}{{3 + {{\left( {\frac{{{Z_L}}}{r}} \right)}^2}}} \Rightarrow \frac{{{Z_L}}}{r} = \sqrt 3 \]
\[(*) \Rightarrow U = 50\sqrt 2 .\sqrt {\frac{{9 + 3}}{{1 + 3}}} \approx 122,5V\]

Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ban đầu nước trong nhiệt lượng kế nên nước và nhiệt lượng kế cùng có nhiệt độ ban đầu là \[\;{t_{1\;}} = {\rm{ }}{15^o}C\].
Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào là:
\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{1\;}} + {\rm{ }}{Q_{3\;}} = {\rm{ }}{m_{1.}}{c_1}.\left( {{t_{cb}}\;--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{m_3}.{c_3}.\left( {{t_{cb\;}}--{\rm{ }}t} \right)\]
\[ = {\rm{ }}0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right)\]
Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:
\[{Q_{toa\;}} = {\rm{ }}{m_2}.{c_2}.({t_2}\;--{\rm{ }}t){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]
Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:
\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{toa}}\]
\[0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]
Giải phương trình ta được \[\;{c_2}\; = {\rm{ }}376,74J/kg.K\]
Câu 2
– 35 km/h
35 km/h
25 km/h
-25 km/h.
Lời giải
Chọn A.
*Gọi vận tốc của A so với đường là \[{v_{AC}}\], vận tốc của B so với đường là \[{v_{BC}}\], vận tốc của B so với A là \[{v_{BA}}\].
Từ : \[{v_{BC}}\; = {\rm{ }}{v_{BA}}\; + {\rm{ }}{v_{AC}}\; = > {\rm{ }} - 20{\rm{ }} = {\rm{ }}{v_{BA}}\; + {\rm{ }}15{\rm{ }} = > {\rm{ }}{v_{BA}}\; = {\rm{ }} - 35{\rm{ }}\left( {km/h} \right)\]
Câu 3
16,7 cm
22,5 cm
17,5 cm
15 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Tuần hoàn với chu kì T.
Như một hàm cosin.
Không đổi.
Tuần hoàn với chu kì \(\frac{T}{2}\)\(\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.