Cho các dãy số sau. Dãy số nào là dãy số tăng?
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn C
Xét dãy số \(1, - \frac{1}{2},\frac{1}{4}, - \frac{1}{8},\frac{1}{{16}},...\) ta thấy \({u_1} > {u_2};{u_2} < {u_3};{u_3} > {u_4}...\) suy ra đây là dãy không tăng, không giảm.
Xét dãy số \(1,\frac{1}{2},\frac{1}{4},\frac{1}{8},\frac{1}{{16}},...\) ta thấy \({u_1} > {u_2} > {u_3} > ...\) nên đây là dãy giảm
Xét dãy số \(1,3,5,7,9,...\) ta thấy \({u_1} < {u_2} < {u_3} < ...\) nên đây là dãy số tăng.
Xét dãy số \(1,1,1,1,1,...\) ta thấy \({u_1} = {u_2} = {u_3} = ...\) nên đây là dãy số không đổi
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Xét hai mặt phẳng \[(SAD)\] và \[(SBC)\]
\[S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right){\rm{ }}\left( 1 \right)\]
Trong (ABCD) gọi \[E = AD \cap BC\] \[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}E \in AD \subset \left( {SAD} \right)\\E \in BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)(2)\]
Từ (1) và (2) suy ra \[\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SE\].
b) Ta có \[MN\] là đường trung bình của tam giác \[SAB\] nên \[MN{\rm{//}}AB\].
Lại có \[ABCD\] là hình thang \[ \Rightarrow AB{\rm{//}}CD\].
Câu 2
Lời giải
Đường cong trong hình vẽ trên là đồ thị hàm số \[y = \cos x.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

