khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/06/2026 47 Lưu

Nghiệm của phương trình \[tan3x = \tan \frac{\pi }{3}\] (với \(k \in \mathbb{Z}\)) là

A. \(x = \frac{\pi }{3} + \frac{{k\pi }}{3}\).                      
B. \(x = \frac{\pi }{9} + \frac{{k\pi }}{9}\).                            
C. \(x = \frac{\pi }{9} + \frac{{k\pi }}{3}\).                    
D. \(x = \frac{\pi }{3} + \frac{{k\pi }}{9}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn C
\[tan3x = \tan \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow 3x = \frac{\pi }{3} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{9} + k\frac{\pi }{3}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Vì \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha (ảnh 1)

a) Xét hai mặt phẳng \[(SAD)\] và \[(SBC)\]

\[S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right){\rm{ }}\left( 1 \right)\]

Trong (ABCD) gọi \[E = AD \cap BC\] \[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}E \in AD \subset \left( {SAD} \right)\\E \in BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)(2)\]

Từ (1) và (2) suy ra \[\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SE\].

b) Ta có \[MN\] là đường trung bình của tam giác \[SAB\] nên \[MN{\rm{//}}AB\].

Lại có \[ABCD\] là hình thang \[ \Rightarrow AB{\rm{//}}CD\].

Lời giải

Chọn A
Đường cong trong hình vẽ trên là đồ thị hàm số \[y = \cos x.\]

Câu 4

A. \(\sin \alpha > 0;\cos \alpha > 0\).                                       
B. \(\sin \alpha < 0;\cos \alpha < 0\).
C. \(\sin \alpha < 0;\cos \alpha > 0\).                                       
D. \(\sin \alpha > 0;\cos \alpha < 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\sin \alpha = b\). 
B. \[\sin \alpha = \frac{b}{a}\]. 
C. \[\sin \alpha = \frac{a}{b}\]. 
D. \(\sin \alpha = a\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\sin \alpha + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos \alpha .\)        
B. \(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin \alpha + \frac{1}{2}\cos \alpha .\)
C. \(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \alpha + \frac{1}{2}\cos \alpha .\)                 
D. \(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin \alpha - \frac{1}{2}\cos \alpha .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right).\] 
B. Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right).\]
C. Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right).\] 
D. Hàm số đồng biến trên \[\left( {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right).\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP