khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/06/2026 37 Lưu

(0,5 điểm) Một chiếc lều được minh họa như hình bên.

Một chiếc lều được minh họa như hình bên.    Tìm ba mặt phẳng cắt nhau từng đôi một theo ba giao tuyến song song và giải thích. (ảnh 1)

Tìm ba mặt phẳng cắt nhau từng đôi một theo ba giao tuyến song song và giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ba mặt phẳng cắt nhau từng đôi một theo ba giao tuyến song song là \(\left( P \right),\left( Q \right),\left( R \right)\)

Gọi \(\left( P \right) \cap \left( Q \right) = a;\left( P \right) \cap \left( R \right) = b,\left( Q \right) \cap \left( R \right) = c\)

Do mặt đáy của lều là hình chữ nhật nên \(a{\rm{//}}b\) nên ba đường \(a,b,c\) đôi một song song

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Vì \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha (ảnh 1)

a) Xét hai mặt phẳng \[(SAD)\] và \[(SBC)\]

\[S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right){\rm{ }}\left( 1 \right)\]

Trong (ABCD) gọi \[E = AD \cap BC\] \[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}E \in AD \subset \left( {SAD} \right)\\E \in BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)(2)\]

Từ (1) và (2) suy ra \[\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SE\].

b) Ta có \[MN\] là đường trung bình của tam giác \[SAB\] nên \[MN{\rm{//}}AB\].

Lại có \[ABCD\] là hình thang \[ \Rightarrow AB{\rm{//}}CD\].

Lời giải

Chọn A
Đường cong trong hình vẽ trên là đồ thị hàm số \[y = \cos x.\]

Câu 4

A. \(\sin \alpha > 0;\cos \alpha > 0\).                                       
B. \(\sin \alpha < 0;\cos \alpha < 0\).
C. \(\sin \alpha < 0;\cos \alpha > 0\).                                       
D. \(\sin \alpha > 0;\cos \alpha < 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\sin \alpha = b\). 
B. \[\sin \alpha = \frac{b}{a}\]. 
C. \[\sin \alpha = \frac{a}{b}\]. 
D. \(\sin \alpha = a\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\sin \alpha + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos \alpha .\)        
B. \(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin \alpha + \frac{1}{2}\cos \alpha .\)
C. \(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \alpha + \frac{1}{2}\cos \alpha .\)                 
D. \(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin \alpha - \frac{1}{2}\cos \alpha .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right).\] 
B. Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right).\]
C. Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right).\] 
D. Hàm số đồng biến trên \[\left( {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right).\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP