khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/06/2026 34 Lưu

Bạn An bỏ một viên bi đặc hình cầu không thấm nước vào một lọ thủy tinh chứa nước dạng hình trụ có đường kính đường tròn đáy bằng \[8{\rm{\;cm}}.\] Biết rằng khi viên bi chìm hoàn toàn trong nước thì nước trong lọ dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}\] và không bị tràn ra ngoài. Biết chiều cao lọ thủy tinh gấp hai lần đường kính của viên bi và xem độ dày của lo không đáng kể.

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đú (ảnh 1) 

Khi đó:

a) Bán kính của lọ thủy tinh là 4 cm.        
Đúng
Sai
b) Thể tích phần nước dâng lên là \[36\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\].        
Đúng
Sai
c) Bán kính của viên bi đặc hình cầu đó bằng 3 cm.        
Đúng
Sai
d) Thể tích của lọ thủy tinh lớn hơn \[96\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng.

Ta thấy thể tích của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh bằng thể tích của phần nước trong lọ thủy tinh dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}.\]

Bán kính của lọ thủy tinh là: \[r = \frac{8}{2} = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

b) Đúng.

Thể tích phần nước trong lọ thủy tinh dâng lên thêm \[2,25{\rm{\;cm}}\] là:

\[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {4^2} \cdot 2,25 = 36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Suy ra thể tích của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh bằng \[36\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

c) Đúng.

Gọi \(R{\rm{\;(cm)}}\) là bán kính của viên bi đặc hình cầu.

Thể tích của viên bi đó là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Khi đó, ta có: \[\frac{4}{3}\pi {R^3} = 36\pi \]

Suy ra \[{R^3} = \frac{{36\pi }}{{\frac{4}{3}\pi }} = 27\] nên \[R = \sqrt[3]{{27}} = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Do đó bán kính của viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh là \[3{\rm{\;cm}}.\]

d) Sai.

Ta có chiều cao của lọ thủy tinh đó là \[3 \cdot 2 \cdot 2 = 12\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Thể tích của lọ thủy tinh đó là: \[\pi \cdot {4^2} \cdot 12 = 192\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2793

Đáp án: 2793

Bán kính của hình cầu là: \[20:2 = 10\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Thể tích của hình cầu là \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {10^3} = \frac{{4\,\,000\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

Thể tích nước bạn An sử dụng để đổ vào bể cá là: \[\frac{2}{3} \cdot \frac{{4\,000\pi }}{3} = \frac{{8\,000\pi }}{9} \approx 2\,793\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

Lời giải

Đáp án:

1. 33

Đáp án: 33

 

Đặt \[h,\,\,R\] lần lượt là đường cao và bán kính hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis.

Dễ thấy mỗi quả bóng tennis có cùng bán kính \[R\] với hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis và \[h = 6R\].

Do đó, ta có:

Tổng thể tích của ba quả bóng là \[{V_1} = 3 \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = 4\pi {R^3}\].

Thể tích của hình trụ (hộp đựng bóng) là \[{V_0} = \pi {R^2}h = 6\pi {R^3}\].

Thể tích phần còn trống của hộp đựng bóng là \[{V_2} = {V_0} - {V_1} = 2\pi {R^3}\].

Khi đó tỉ lệ phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là: \[\frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = \frac{{2\pi {R^3}}}{{6\pi {R^3}}} = \frac{1}{3}\]

Do đó, tỉ lệ phần trăm của phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là \[\frac{1}{3} \cdot 100\% \approx 33\% \].

Vậy \[a = 33\].

Câu 3

a) Thể tích phần hình trụ là \[150\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].          
Đúng
Sai
b) Thể tích của nửa hình cầu là \[\frac{{500\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]. 
Đúng
Sai
c) Thể tích của hộp đựng mĩ phẩm này lớn hơn \[230\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].          
Đúng
Sai
d) Diện tích mặt ngoài của hộp đựng mĩ phẩm này là \[135\pi \,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. nửa hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.         
B. hình chữ nhật quanh một cạnh của nó.        
C. nửa đường tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] quanh đường kính của nó.        
D. tam giác vuông quanh cạnh góc vuông.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[225{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]   
B. \[225\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]    
C. \[900{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]              
D. \[900\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Bán kính hình trụ bằng bán kính hai nửa hình cầu và bằng \[0,9\,\,{\rm{m}}\].          
Đúng
Sai
b) Thể tích hình trụ lớn hơn \[3\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]          
Đúng
Sai
c) Thể tích hai nửa hình cầu lớn hơn \[0,9\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\] 
Đúng
Sai
d) Thể tích của bồn chứa xăng nhỏ hơn \[4\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right){\rm{.}}\]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP