Cho một chậu nhỏ bằng thuỷ tinh khối lượng \[m = 100g\;\]có chứa \[{m_1} = 500g\] nước ở nhiệt độ \[{t_1} = {20^0}C\] và một cốc dùng để chứa những viên nước đá có cùng khối lượng \[{m_2} = 20g\] ở nhiệt độ \[{t_2} = - {5^0}C\]. Thả hai viên nước đá vào chậu. Cho nhiệt dung riêng của thủy tinh, nước và nước đá lần lượt là \[C = 2500J/Kg.K\], \[{C_1} = 4200J/Kg.K\] và \[{C_2} = 1800J/Kg.K\]. Nhiệt nóng chảy của nước đá là \[\lambda = 3,{4.10^5}J/Kg\] (bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc và môi trường bên ngoài). Kết luận nào sau đây là chính xác nhất?
A. Có một phần nước bị đông đặc thành nước đá
B. Hai viên đá tan hoàn toàn, nhiệt độ hỗn hợp là \[{0^o}C\]
C. Hai viên đá chưa tan hoàn toàn, nhiệt độ hỗn hợp là \[{0^o}C\]
D. Hai viên đá tan hoàn toàn, nhiệt độ hỗn hợp lớn hơn \[{0^o}C\]
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án D
- Khi thả hai viên nước đá vào chậu nước. Giả sử nước đá tan hết ở \[{0^o}C\].
- Nhiệt lượng do chậu và nước toả ra để hạ nhiệt độ xuống \[{0^o}C\]C là
\[{Q_1} = \left( {mc + {m_1}{c_1}} \right)\left( {{t_1} - 0} \right) = 47000\;\left( J \right)\]
- Nhiệt lượng thu vào của 2 viên nước đá để tăng nhiệt độ lên \[{0^o}C\] và tan hết tại \[{0^o}C\] là
\[{Q_2} = 2{m_2}{C_2}\left( {0 - {t_2}} \right) + 2{m_2}.\lambda = 13960\;\left( J \right)\]
- Vì \[{Q_1} > {Q_2}\] nên 2 viên đá sẽ tan hết và nhiệt độ cân bằng \[{0^o}C < t < {20^o}C\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[x\; = 10cos\left( {\frac{\pi }{2}\;t} \right)\;cm\]
B. \[x\; = 10cos\left( {4t\; + \frac{\pi }{2}\;} \right)\;cm\]
C. \[x\; = \;4cos\left( {10t} \right)\;cm\]
D. \[x\; = 10cos\left( {8\pi t} \right)\;cm\]
Lời giải
Từ đồ thị ta thấy A = 10cm;
\(T = 4s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{\pi }{2}S\)
Đáp án A
Lời giải
a, Gía trị trung bình của chu kì dao động\[\overline T = \frac{{T1 + T2 + T3 + T4 + T5}}{5} = \frac{{2,01 + 2,11 + 2,05 + 2,03 + 2}}{5} = 2,04s\]
b, Sai số ngẫu nhiên
\[\overline {\Delta T} = \frac{{\overline T \left| {T - {T_1}} \right| + \left| {\overline T - {T_2}} \right| + \left| {\overline T - {T_3}} \right| + \left| {\overline T - {T_4}} \right| + \left| {\overline T - {T_5}} \right|}}{n}\]
\[ = \frac{{\left| {2,04 - 2,01} \right| + \left| {2,04 - 2,11} \right| + \left| {2,04 - 2,05} \right| + \left| {2,04 - 2,03} \right| + \left| {2,04 - 2} \right|}}{5} = 0,032s\]
Sai số tuyệt đối \[\Delta T = \Delta \overline T + \Delta T' = 0,032 + 0,02 = 0,052s\]
Sai số tỷ đối \[\delta T = \frac{{\Delta T}}{{\overline T }} \cdot 100\% = \frac{{0,052}}{{2,04}} \cdot 100\% = 2,5\% \]
c, Kết quả đo \[T = \overline T \pm \Delta T = 2,04 \pm 0,052s\]
Câu 3
A. \[\frac{{11T}}{{12}}\]
B. \[\frac{T}{{12}}\]
C. \[\frac{T}{6}\]
D. \[\frac{T}{3}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Tần số góc của dao động điều hòa bằng tần số góc của chuyển động tròn đều
Lực kéo về trong dao động điều hòa có độ lớn bằng lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều
Biên độ của dao động điều hòa bằng bán kính của chuyển động tròn đêu
Tốc độ cực đại của dao động điều hòa bằng tốc độ dài của chuyển động tròn đều
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 422980km
B. 42298km
C. 42982km
D. 42982m
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

