khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/06/2026 9 Lưu

Tần số của âm cơ bản và họa âm do một dây đàn phát ra tương ứng bằng với tần số của sóng cơ để trên dây đàn có sóng dừng. Trong các họa âm do dây đàn phát ra, có hai họa âm tương ứng với tần số 2640 Hz và 4400 Hz. Biết âm cơ bản của dây đàn có tần số nằm trong khoảng từ 300 Hz đến 800 Hz. Trong vùng tần số của âm nghe được từ 16 Hz đến 20 kHz, có tối đa bao nhiêu tần số của họa âm (kể cả âm cơ bản) của dây đàn này?

A.

37

B.

30

C.

45

D.

22

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C.\[\]

Sự tạo âm trên dây đàn phát ra tương ứng bằng tần số của sóng cơ trên dây đàn có sóng dừng, do đó chiều dài của sợi dây phải thỏa mãn

\[\ell = k\frac{v}{{2f}} \Rightarrow f = k.\frac{v}{{2\ell }}\mathop \to \limits^{k = 1} {f_{\min }} = {f_{CB}} = \frac{v}{{2\ell }}\]

 \[ \Rightarrow {f_{HA}} = k{f_{CB}}\] (Với \[{f_{HA}}\]  là tần số của họa âm).

Xét hai họa âm có tần số 2640 Hz và 4400 Hz, ta có

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2640 = {k_1}{f_{CB}}}\\{4400 = {k_2}{f_{CB}}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{2640}}{{{k_1}}} = {f_{CB}}}\\{\frac{{4400}}{{{k_2}}} = {f_{CB}}}\end{array}} \right. \Rightarrow \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{3}{5} \Rightarrow {k_1} = 0,6{k_2}\]Mà \[300Hz < {f_{CB}} < 800Hz \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}300 < \frac{{2640}}{{{k_1}}} < 800\\300 < \frac{{4400}}{{{k_2}}} < 800\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}3,3 < {k_1} < 8,8\\5,5 < {k_2} < 14,7\end{array} \right.\] (\[{k_1}\;\] và \[\;{k_2}\] là các số nguyên dương)

Cặp số nguyên thỏa mãn các phương trình trên là \[{k_1}\; = {\rm{ }}6,{\rm{ }}{k_2}\; = {\rm{ }}10\]

\[ \Rightarrow {f_{CB}} = \frac{{2640}}{{{k_1}}} = 440Hz\]

Xét vùng tần số \[16Hz \le f \le 20000Hz \Rightarrow 16\left( {Hz} \right) \le 440k \le 20000\left( {Hz} \right) \Leftrightarrow 0,036 \le k \le 45,5\] 

⇒45 giá trị k thỏa mãn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[x\; = 10cos\left( {\frac{\pi }{2}\;t} \right)\;cm\]

B. \[x\; = 10cos\left( {4t\; + \frac{\pi }{2}\;} \right)\;cm\]

C. \[x\; = \;4cos\left( {10t} \right)\;cm\]

D. \[x\; = 10cos\left( {8\pi t} \right)\;cm\]

Lời giải

Từ đồ thị ta thấy A = 10cm;

\(T = 4s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{\pi }{2}S\)

Đáp án A

Lời giải

a, Gía trị trung bình của chu kì dao động\[\overline T = \frac{{T1 + T2 + T3 + T4 + T5}}{5} = \frac{{2,01 + 2,11 + 2,05 + 2,03 + 2}}{5} = 2,04s\]

b, Sai số ngẫu nhiên

\[\overline {\Delta T} = \frac{{\overline T \left| {T - {T_1}} \right| + \left| {\overline T - {T_2}} \right| + \left| {\overline T - {T_3}} \right| + \left| {\overline T - {T_4}} \right| + \left| {\overline T - {T_5}} \right|}}{n}\]

\[ = \frac{{\left| {2,04 - 2,01} \right| + \left| {2,04 - 2,11} \right| + \left| {2,04 - 2,05} \right| + \left| {2,04 - 2,03} \right| + \left| {2,04 - 2} \right|}}{5} = 0,032s\]

Sai số tuyệt đối \[\Delta T = \Delta \overline T + \Delta T' = 0,032 + 0,02 = 0,052s\]

Sai số tỷ đối \[\delta T = \frac{{\Delta T}}{{\overline T }} \cdot 100\% = \frac{{0,052}}{{2,04}} \cdot 100\% = 2,5\% \]

c, Kết quả đo \[T = \overline T \pm \Delta T = 2,04 \pm 0,052s\]

Câu 4

A.

Tần số góc của dao động điều hòa bằng tần số góc của chuyển động tròn đều

B.

Lực kéo về trong dao động điều hòa có độ lớn bằng lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều

C.

Biên độ của dao động điều hòa bằng bán kính của chuyển động tròn đêu

D.

Tốc độ cực đại của dao động điều hòa bằng tốc độ dài của chuyển động tròn đều

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP