khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 16 Lưu

Đặt điện áp \[\;u{\rm{ }} = {\rm{ }}{U_0}cos\left( {\omega t} \right)\;\]vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp. Trong đó \[\;{U_0},{\rm{ }}\omega ,{\rm{ }}R\;\]và C không đổi còn L thay đổi được. Thay đổi L thì thấy hai giá trị \[\;L{\rm{ }} = {\rm{ }}{L_1}\;v\`a {\rm{ }}L{\rm{ }} = {\rm{ }}{L_2},\;\]điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm thuần L có giá trị như nhau. Giữa \[\;{Z_{L1}}\;v\`a {\rm{ }}{Z_{L2}}\;\]có hệ thức

\[\frac{1}{{{Z_{L1}}}} + \frac{1}{{{Z_{L2}}}} = \frac{{2ZC}}{{{R^2} + Z_C^2}}\]

\[\frac{1}{{{Z_{L1}}}} + \frac{1}{{{Z_{L2}}}} = \frac{{ZC}}{{{R^2} + Z_C^2}}\]

\[\frac{1}{{{Z_{L1}}}} + \frac{1}{{{Z_{L2}}}} = \frac{{ZC}}{{{R^2} - Z_C^2}}\]

\[{Z_{L1}} + {Z_{L2}} = 2{Z_C}\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

*Khi mạch có hai giá trị của L1 và L2 để cho cùng giá trị của UL, mối liên hệ giữa chúng

\[{U_L} = \frac{{U.{Z_L}}}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }}\]

\[ \leftrightarrow \left( {U_L^2 - {U^2}} \right).Z_L^2 - 2.U_L^2{Z_C}{Z_L} + U_L^2\left( {{R^2} + Z_C^2} \right) = 0\]

Khi có \[\;{L_1}\;v\`a {\rm{ }}{L_2}\]cùng cho một giá trị \[\;{U_L}\;\] thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt, Áp dụng định lý Viet ta được

\[\left\{ \begin{array}{l}{Z_{L1}} + {Z_{L2}} = \frac{{2.U_L^2{Z_C}}}{{U_L^2 - {U^2}}}(1)\\{Z_{L1}}.{Z_{L2}} = \frac{{U_L^2\left( {{R^2} + Z_C^2} \right)}}{{U_L^2 - {U^2}}}(2)\end{array} \right.\]

Lấy (1) (2) ta được \[\frac{1}{{{Z_{L1}}}} + \frac{1}{{{Z_{L2}}}} = \frac{{2{Z_C}}}{{{R^2} + Z_C^2}}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[x\; = 10cos\left( {\frac{\pi }{2}\;t} \right)\;cm\]

B. \[x\; = 10cos\left( {4t\; + \frac{\pi }{2}\;} \right)\;cm\]

C. \[x\; = \;4cos\left( {10t} \right)\;cm\]

D. \[x\; = 10cos\left( {8\pi t} \right)\;cm\]

Lời giải

Từ đồ thị ta thấy A = 10cm;

\(T = 4s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{\pi }{2}S\)

Đáp án A

Lời giải

a, Gía trị trung bình của chu kì dao động\[\overline T = \frac{{T1 + T2 + T3 + T4 + T5}}{5} = \frac{{2,01 + 2,11 + 2,05 + 2,03 + 2}}{5} = 2,04s\]

b, Sai số ngẫu nhiên

\[\overline {\Delta T} = \frac{{\overline T \left| {T - {T_1}} \right| + \left| {\overline T - {T_2}} \right| + \left| {\overline T - {T_3}} \right| + \left| {\overline T - {T_4}} \right| + \left| {\overline T - {T_5}} \right|}}{n}\]

\[ = \frac{{\left| {2,04 - 2,01} \right| + \left| {2,04 - 2,11} \right| + \left| {2,04 - 2,05} \right| + \left| {2,04 - 2,03} \right| + \left| {2,04 - 2} \right|}}{5} = 0,032s\]

Sai số tuyệt đối \[\Delta T = \Delta \overline T + \Delta T' = 0,032 + 0,02 = 0,052s\]

Sai số tỷ đối \[\delta T = \frac{{\Delta T}}{{\overline T }} \cdot 100\% = \frac{{0,052}}{{2,04}} \cdot 100\% = 2,5\% \]

c, Kết quả đo \[T = \overline T \pm \Delta T = 2,04 \pm 0,052s\]

Câu 4

A.

Tần số góc của dao động điều hòa bằng tần số góc của chuyển động tròn đều

B.

Lực kéo về trong dao động điều hòa có độ lớn bằng lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều

C.

Biên độ của dao động điều hòa bằng bán kính của chuyển động tròn đêu

D.

Tốc độ cực đại của dao động điều hòa bằng tốc độ dài của chuyển động tròn đều

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP