Đặt điện áp \[\;u{\rm{ }} = {\rm{ }}{U_0}cos\left( {\omega t} \right)\;\]vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp. Trong đó \[\;{U_0},{\rm{ }}\omega ,{\rm{ }}R\;\]và C không đổi còn L thay đổi được. Thay đổi L thì thấy hai giá trị \[\;L{\rm{ }} = {\rm{ }}{L_1}\;v\`a {\rm{ }}L{\rm{ }} = {\rm{ }}{L_2},\;\]điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm thuần L có giá trị như nhau. Giữa \[\;{Z_{L1}}\;v\`a {\rm{ }}{Z_{L2}}\;\]có hệ thức
\[\frac{1}{{{Z_{L1}}}} + \frac{1}{{{Z_{L2}}}} = \frac{{2ZC}}{{{R^2} + Z_C^2}}\]
\[\frac{1}{{{Z_{L1}}}} + \frac{1}{{{Z_{L2}}}} = \frac{{ZC}}{{{R^2} + Z_C^2}}\]
\[\frac{1}{{{Z_{L1}}}} + \frac{1}{{{Z_{L2}}}} = \frac{{ZC}}{{{R^2} - Z_C^2}}\]
\[{Z_{L1}} + {Z_{L2}} = 2{Z_C}\]
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn A
*Khi mạch có hai giá trị của L1 và L2 để cho cùng giá trị của UL, mối liên hệ giữa chúng
\[{U_L} = \frac{{U.{Z_L}}}{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }}\]
\[ \leftrightarrow \left( {U_L^2 - {U^2}} \right).Z_L^2 - 2.U_L^2{Z_C}{Z_L} + U_L^2\left( {{R^2} + Z_C^2} \right) = 0\]
Khi có \[\;{L_1}\;v\`a {\rm{ }}{L_2}\]cùng cho một giá trị \[\;{U_L}\;\] thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt, Áp dụng định lý Viet ta được
\[\left\{ \begin{array}{l}{Z_{L1}} + {Z_{L2}} = \frac{{2.U_L^2{Z_C}}}{{U_L^2 - {U^2}}}(1)\\{Z_{L1}}.{Z_{L2}} = \frac{{U_L^2\left( {{R^2} + Z_C^2} \right)}}{{U_L^2 - {U^2}}}(2)\end{array} \right.\]
Lấy (1) (2) ta được \[\frac{1}{{{Z_{L1}}}} + \frac{1}{{{Z_{L2}}}} = \frac{{2{Z_C}}}{{{R^2} + Z_C^2}}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[x\; = 10cos\left( {\frac{\pi }{2}\;t} \right)\;cm\]
B. \[x\; = 10cos\left( {4t\; + \frac{\pi }{2}\;} \right)\;cm\]
C. \[x\; = \;4cos\left( {10t} \right)\;cm\]
D. \[x\; = 10cos\left( {8\pi t} \right)\;cm\]
Lời giải
Từ đồ thị ta thấy A = 10cm;
\(T = 4s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{\pi }{2}S\)
Đáp án A
Lời giải
a, Gía trị trung bình của chu kì dao động\[\overline T = \frac{{T1 + T2 + T3 + T4 + T5}}{5} = \frac{{2,01 + 2,11 + 2,05 + 2,03 + 2}}{5} = 2,04s\]
b, Sai số ngẫu nhiên
\[\overline {\Delta T} = \frac{{\overline T \left| {T - {T_1}} \right| + \left| {\overline T - {T_2}} \right| + \left| {\overline T - {T_3}} \right| + \left| {\overline T - {T_4}} \right| + \left| {\overline T - {T_5}} \right|}}{n}\]
\[ = \frac{{\left| {2,04 - 2,01} \right| + \left| {2,04 - 2,11} \right| + \left| {2,04 - 2,05} \right| + \left| {2,04 - 2,03} \right| + \left| {2,04 - 2} \right|}}{5} = 0,032s\]
Sai số tuyệt đối \[\Delta T = \Delta \overline T + \Delta T' = 0,032 + 0,02 = 0,052s\]
Sai số tỷ đối \[\delta T = \frac{{\Delta T}}{{\overline T }} \cdot 100\% = \frac{{0,052}}{{2,04}} \cdot 100\% = 2,5\% \]
c, Kết quả đo \[T = \overline T \pm \Delta T = 2,04 \pm 0,052s\]
Câu 3
A. \[\frac{{11T}}{{12}}\]
B. \[\frac{T}{{12}}\]
C. \[\frac{T}{6}\]
D. \[\frac{T}{3}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Tần số góc của dao động điều hòa bằng tần số góc của chuyển động tròn đều
Lực kéo về trong dao động điều hòa có độ lớn bằng lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều
Biên độ của dao động điều hòa bằng bán kính của chuyển động tròn đêu
Tốc độ cực đại của dao động điều hòa bằng tốc độ dài của chuyển động tròn đều
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 422980km
B. 42298km
C. 42982km
D. 42982m
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

