Một ô tô, khối lượng là 4 tấn đang chuyển động đều trên con đường thẳng nằm ngang với vận tốc 10m/s, với công suất của động cơ ô tô là 20kW.
a. Tính hệ số ma sát giữa ô tô và mặt đường.
b. Sau đó ô tô tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi thêm được quãng đường 250m vận tốc ô tô tăng lên đến 54 km/h. Tính công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường này và công suất tức thời của động cơ ô tô ở cuối quãng đường. Lấy g = 10 m/s2
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a. Khi ô tô chuyển động đều, áp dụng định luật II Newton ta có
\[\vec P + \vec N + \overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = 0\]
Chiếu lên trục nằm ngang và trục thẳng đứng ta có:
\[{F_k}\;--{\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}0\;\;{F_k}\; = {\rm{ }}{F_{ms}}\;\] và
\[ - P + N = 0 \Rightarrow N = P = mg \Rightarrow {F_k} = {F_{ms}} = \mu N = \mu mg \Rightarrow \mu = \frac{{{F_k}}}{{mg}}\]Mà \[\;\wp = F.v \Rightarrow {F_k} = \frac{\wp }{v} = \frac{{20000}}{{10}} = 2000(N) \Rightarrow \mu = \frac{{2000}}{{4000.10}} = 0,05\]
b. Gia tốc chuyển động của ô tô:
\[a = \frac{{v_t^2 - v_0^2}}{{2s}} = \frac{{{{15}^2} - {{10}^2}}}{{2.250}} = 0,25\left( {m/{s^2}} \right)\]
Áp dụng định luật II Newton ta có: \[\vec P + \vec N + \overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\vec a(5)\]
Chiếu (5) lên trục nằm ngang và trục thẳng đứng ta tìm được
\[{F_k} - {F_{ms}} = ma;N = P = mg \Rightarrow {F_k} = ma + \mu mg = 4000.0,25 + 0,05.4000.10 = 3000\left( N \right)\]
Công suất tức thời của động cơ ô tô ở cuối quãng đường là:
\[\wp = \;{\rm{ }}{F_k}{v_t}\; = {\rm{ }}3000.15{\rm{ }} = {\rm{ }}45000W.\]
Ta có: \[v = {v_0} + at \Rightarrow t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{15 - 10}}{{0,25}} = 20\left( s \right)\]
Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường đó
\[\bar v = \frac{s}{t} = \frac{{250}}{{20}} = 12,5\left( {m/s} \right).\]
Công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường đó là:
\[\bar \wp = {F_k}.\bar v = 375000\left( W \right)\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:
\[{p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\]
Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:
\[{p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\]
Do đó ta suy ra: \[{p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\]
\[ \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10(cm)\]
Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:
\[\Delta h = {h_B} - {h_D} = \left( {10 + 2} \right) - 10 = 2\left( {cm} \right)\]
Lời giải
\[4,{6.10^{11}}\]phân tử.
Từ công thức \[p = \frac{1}{3}\frac{{Nm}}{V}\overline {{v^2}} = \frac{2}{3}\frac{N}{V} \cdot \overline {{W_d}} \]với \[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT\], ta có \[\frac{N}{V} = \frac{p}{{kT}}\]
Từ đó tính được \[{\rm{N}} = 4,6 \cdot {10^{11}}\]phân tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. π (rad/s).
B. 2π (rad/s).
C. 1 (rad/s).
D. 2 (rad/s).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 0,05N.
B. 0,09N.
C. 0,17N.
D. 0,06N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

