khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/06/2026 13 Lưu

Một ôtô có khối lượng 4 tấn đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc độ, sau khi đi được quãng đường 50 m, ôtô đạt vận tốc 54 km/h. Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là m = 0,05. Tính lực kéo của động cơ ôtô trong thời gian tăng tốc, thời gian từ lúc tăng tốc đến lúc đạt vận tốc 72 km/h và quãng đường ôtô đi được trong thời gian đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đổi: 4 tấn = 4000kg

18km/h = 5m/s

54km/h = 15m/s

72km/h = 20m/s

Gia tốc của ô tô là:

\[a = \frac{{{v^2} - {v_o}^2}}{{2s}} = \frac{{{{15}^2} - {5^2}}}{{2.50}} = 2m/{s^2}\]

Lực kéo của động cơ ô tô là:

\[F = ma + {F_{ms}} = m\left( {a + g\mu } \right) = 4000.\left( {2 + 10.0,05} \right) = 10000N\]

Thời gian đạt 72km/h là:

\[t = \frac{{{\rm{\Delta }}v'}}{a} = \frac{{20 - 5}}{2} = 7,5s\]

Quãng đường đi được trong thời gian đó là:

\[s' = \frac{{{v^2} - {v_o}^2}}{{2a}} = \frac{{{{20}^2} - {5^2}}}{{2.2}} = 93,75m\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:

\[{p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\]

Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:

\[{p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\]

Do đó ta suy ra: \[{p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\]

\[ \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10(cm)\]

Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:

\[\Delta h = {h_B} - {h_D} = \left( {10 + 2} \right) - 10 = 2\left( {cm} \right)\]

Lời giải

\[4,{6.10^{11}}\]phân tử.

Từ công thức \[p = \frac{1}{3}\frac{{Nm}}{V}\overline {{v^2}} = \frac{2}{3}\frac{N}{V} \cdot \overline {{W_d}} \]với \[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT\], ta có \[\frac{N}{V} = \frac{p}{{kT}}\]

Từ đó tính được \[{\rm{N}} = 4,6 \cdot {10^{11}}\]phân tử.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP