khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 8 Lưu

Đồ thị Hình 3.6 mô tả sự thay đổi động năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 0,4 kg trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Xác định:

a) Cơ năng của con lắc lò xo.

b) Vận tốc cực đại của quả cầu.

c) Thế năng của con lắc lò xo khi quả cầu ở vị trí có li độ 2 cm.

Đồ thị Hình 3.6 mô tả sự thay đổi động năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 0,4 kg trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Xác định: (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Từ đồ thị ta thấy cơ năng = động năng cực đại.

b) Ta có: \[{{\rm{W}}_{d\max }} = \frac{1}{2}mv_{\max }^2 \Rightarrow {80.10^{ - 3}} = \frac{1}{2}.0,4.v_{\max }^2 \Rightarrow {v_{\max }} = 0,632\,m/s\]

c) Khi li độ bằng 2 cm thì dựa vào đồ thị ta thấy động năng có giá trị là

Thế năng tại vị trí đó:

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:

\[{p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\]

Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:

\[{p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\]

Do đó ta suy ra: \[{p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\]

\[ \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10(cm)\]

Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:

\[\Delta h = {h_B} - {h_D} = \left( {10 + 2} \right) - 10 = 2\left( {cm} \right)\]

Lời giải

\[4,{6.10^{11}}\]phân tử.

Từ công thức \[p = \frac{1}{3}\frac{{Nm}}{V}\overline {{v^2}} = \frac{2}{3}\frac{N}{V} \cdot \overline {{W_d}} \]với \[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT\], ta có \[\frac{N}{V} = \frac{p}{{kT}}\]

Từ đó tính được \[{\rm{N}} = 4,6 \cdot {10^{11}}\]phân tử.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP