Xe chạy trên đường nằm ngang với tốc độ 60km/h. Đến quãng đường dốc, lực cản tăng gấp 3 lần nhưng mở “ga” tối đa cũng chỉ tăng công suất động cơ lên được 1,5 lần. Tốc độ tối đa khi xe trên đường dốc.
45km/h
30km/h
120km/h
20km/h
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn B.
Trên đường nằm ngang, công suất của động cơ là: \[{P_1} = {F_{ms1}}.{v_1}\]
Khi xe lên dốc, công suất của động cơ là: \[{P_2} = {F_{ms2}}.{v_2}\]
Theo đề bài ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{F_{ms2}} = 3{F_{ms1}}\\{P_2} = 1,5{P_1}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow {F_{ms2}}.{v_2} = 1,5.{F_{ms1}}.{v_1} \Rightarrow 3{F_{ms1}}.{v_2} = 1,5{F_{ms2}}.{v_1}\]\[ \Rightarrow {v_2} = \frac{{{v_1}}}{2} = \frac{{60}}{2} = 30(km/h)\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:
\[{p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\]
Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:
\[{p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\]
Do đó ta suy ra: \[{p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\]
\[ \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10(cm)\]
Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:
\[\Delta h = {h_B} - {h_D} = \left( {10 + 2} \right) - 10 = 2\left( {cm} \right)\]
Lời giải
a.phần thể tích quả cầu ngập trong nước: \[x\left( {c{m^3}} \right)\]
phần thể tích quả cầu ngập trong dầu: \[{V_1} - x = 100 - x\left( {c{m^3}} \right)\]
khi quả cầu cân bằng
\[P = {F_{Ad}} + {F_{An}}\]
\[ \Rightarrow {d_1}{V_1} = {d_3}.x + {d_2}.(100 - x)\]
\[ \Rightarrow 8200.100 = 10000.x + 7000.(100 - x)\]
\[ \Rightarrow x = 40(c{m^3})\]
b.
Nếu tiếp tục rót thêm dầu vào thì thể tích phần ngập trong nước của quả cầu không thay đổi vì mọi tính toán pt cân bằng vật phần a không thay đổi
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \[\frac{2}{3}\].
B. \[\frac{3}{2}\].
C. 2.
D. \[\frac{1}{2}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
