khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 32 Lưu

Một viên đạn có khối lượng m = 60 g bay ra khỏi nòng súng với vận tốc 600 m/s. Biết nòng súng dài 0,8 m.

a) Tính lực đẩy trung bình của thuốc súng.

b) Sau khi viên đạn xuyên qua tấm gỗ dày 30 cm thì vận tốc của đạn giảm xuống còn 10 m/s. Coi động năng của viên đạn trước khi đâm vào gỗ không đổi. Tính lực cản trung bình của gỗ và thời gian đạn xuyên qua gỗ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\[m = 60\;g = 0,06\;kg\]

\[v = 600\;m/s\]

\[\ell = 0,8\;m\]

\[d = 30\;cm = 0,3\;m\]

\[v\prime = 10\;m/s\]

a. Lực đẩy trung bình của thuốc súng: \[a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2\ell }} = \frac{{{{600}^2} - 0}}{{2.0,8}} = 225000\;(m/{s^2})\]

\[{F_d} = ma = 0,06.225000 = 13500\;(N)\]

b. Lực cản trung bình của gỗ và thời gian đạn xuyên qua gỗ:

\[ - {F_c}.d = \frac{1}{2}mv{\prime ^2} - \frac{1}{2}m{v^2}\]\[ \Rightarrow {F_c} = \frac{{m({v^2} - {v^{\prime 2}})}}{{2d}} = \frac{{0,06.({{600}^2} - {{10}^2})}}{{2.0,3}} = 35990{\rm{\;}}(N)\]

\[ - {F_c}.\Delta t = mv\prime - mv\]\[ \Rightarrow \Delta t = \frac{{m(v - v')}}{{{F_c}}} = \frac{{0,06.(600 - 10)}}{{35990}} = 0,00098{\rm{\;}}(s)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Chiều dài một vòng mà con kiến đi bằng quãng đường di chuyển của nó là:

\[s = 2r\pi = 2.3\pi = 6\pi (cm)\]

Độ dịch chuyển của kiến bằng 0.

b. Tốc độ di chuyển của con kiến là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{6\pi }}{3} = 2\pi \left( {cm/s} \right)\]

Vận tốc trung bình bằng 0.

Lời giải

Đặt \[{R_{4{\rm{ }}}} = {\rm{ }}x\]

Khi K mở mạch trở thành \[\;{R_3}{\rm{ }}nt\left[ {{R_2}\parallel \left( {{R_1}{\rm{ }}nt{\rm{ }}{R_4}{\rm{ }}} \right)} \right]\]nên ta có:

\[{R_{td}} = {R_3} + \frac{{{R_2}({R_1} + {R_4})}}{{{R_2} + {R_1} + {R_4}}} = 45 + \frac{{90(45 + x)}}{{90 + 45 + x}} = \frac{{10125 + 90x}}{{135 + x}}\]

\[{I_4} = \frac{{{R_2}}}{{{R_1} + {R_2} + {R_4}}}I = \frac{{90}}{{45 + 90 + x}}.\frac{{90}}{{\frac{{10125 + 90x}}{{135 + x}}}} = \frac{{8100}}{{10125 + 90x}} = \frac{{180}}{{225 + 2x}}\]

Khi K đóng mạch trở thành \[{R_1}\parallel \left[ {{R_2}{\rm{ }}nt\left( {{\rm{ }}{R_3}\parallel {R_4}{\rm{ }}} \right)} \right]\;\]ta có: \[{R_{34}} = \frac{{{R_3}{R_4}}}{{{R_3} + {R_4}}} = \frac{{45x}}{{45 + x}}\]

\[{I_4} = \frac{{{R_3}}}{{{R_4}}}{I_{234}} = \frac{{45}}{x}.\frac{{90}}{{90 + \frac{{45x}}{{45 + x}}}} = \frac{{4050 + 90x}}{{90x + 3{x^2}}} = \frac{{1350 + 30x}}{{30x + {x^2}}}\]

\[{I_4}\] trong 2 trường hợp là bằng nhau nên:

\[{I_4} = \frac{{1350 + 30x}}{{30x + {x^2}}} = \frac{{180}}{{225 + x}}\]

\[ \Leftrightarrow 1350.225 + 8100x + 30{x^2} = 5400x + 180{x^2}\]

\[ \Leftrightarrow 150{x^2} - 2700x - 303750 = 0\]

\[ \Leftrightarrow x = 54,9\Omega \]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. a) \[{m_A} < {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu B.
B. a) \[{m_A} > {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu B.
C. a) \[{m_A} < {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu A.
D. a) \[{m_A} > {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP