khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 18 Lưu

Một cuộn dây dẫn điện bằng đồng có độ dài \[\ell \], tiết diện s, điện trở R.

a) cho \[\ell \] = 120 m, S = 1,5 mm2. Tìm R.

b) cho \[\ell \] = 400 m, R = 3,4 Ω. Tìm S.

c) cho S = 0,4 mm2, R = 6,8 Ω. Tìm \[\ell \].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Công thức tính điện trở của dây dẫn: \[R = \frac{{\rho \ell }}{S} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\ell = \frac{{R.S}}{\rho }\\S = \frac{{\rho \ell }}{R}\end{array} \right.\]

Điện trở suất của đồng: \(\rho = 1,{7.10^{ - 8}}\Omega m\)

a) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\ell = 120\,m\\S = 1,5\,m{m^2} = 1,{5.10^{ - 6}}{m^2}\end{array} \right.\]

Điện trở của dây dẫn là: \(R = \frac{{\rho \ell }}{S} = 1,{7.10^{ - 8}}.\frac{{120}}{{1,{{5.10}^{ - 6}}}} = 1,36\Omega \)

b) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\ell = 400m\\R = 3,4\Omega \end{array} \right.\)

Tiết diện của dây dẫn là: \(S = \frac{{\rho \ell }}{R} = \frac{{1,{{7.10}^{ - 8}}.400}}{{3,4}} = {2.10^{ - 6}}{m^2} = 2m{m^2}\)

c) Ta có: S = 0,4 mm2, R = 6,8 Ω.

Chiều dài của dây dẫn là: \(\ell = \frac{{R.S}}{\rho } = \frac{{6,8.0,{{4.10}^{ - 6}}}}{{1,{{7.10}^{ - 8}}}} = 160m\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Chiều dài một vòng mà con kiến đi bằng quãng đường di chuyển của nó là:

\[s = 2r\pi = 2.3\pi = 6\pi (cm)\]

Độ dịch chuyển của kiến bằng 0.

b. Tốc độ di chuyển của con kiến là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{6\pi }}{3} = 2\pi \left( {cm/s} \right)\]

Vận tốc trung bình bằng 0.

Lời giải

Đặt \[{R_{4{\rm{ }}}} = {\rm{ }}x\]

Khi K mở mạch trở thành \[\;{R_3}{\rm{ }}nt\left[ {{R_2}\parallel \left( {{R_1}{\rm{ }}nt{\rm{ }}{R_4}{\rm{ }}} \right)} \right]\]nên ta có:

\[{R_{td}} = {R_3} + \frac{{{R_2}({R_1} + {R_4})}}{{{R_2} + {R_1} + {R_4}}} = 45 + \frac{{90(45 + x)}}{{90 + 45 + x}} = \frac{{10125 + 90x}}{{135 + x}}\]

\[{I_4} = \frac{{{R_2}}}{{{R_1} + {R_2} + {R_4}}}I = \frac{{90}}{{45 + 90 + x}}.\frac{{90}}{{\frac{{10125 + 90x}}{{135 + x}}}} = \frac{{8100}}{{10125 + 90x}} = \frac{{180}}{{225 + 2x}}\]

Khi K đóng mạch trở thành \[{R_1}\parallel \left[ {{R_2}{\rm{ }}nt\left( {{\rm{ }}{R_3}\parallel {R_4}{\rm{ }}} \right)} \right]\;\]ta có: \[{R_{34}} = \frac{{{R_3}{R_4}}}{{{R_3} + {R_4}}} = \frac{{45x}}{{45 + x}}\]

\[{I_4} = \frac{{{R_3}}}{{{R_4}}}{I_{234}} = \frac{{45}}{x}.\frac{{90}}{{90 + \frac{{45x}}{{45 + x}}}} = \frac{{4050 + 90x}}{{90x + 3{x^2}}} = \frac{{1350 + 30x}}{{30x + {x^2}}}\]

\[{I_4}\] trong 2 trường hợp là bằng nhau nên:

\[{I_4} = \frac{{1350 + 30x}}{{30x + {x^2}}} = \frac{{180}}{{225 + x}}\]

\[ \Leftrightarrow 1350.225 + 8100x + 30{x^2} = 5400x + 180{x^2}\]

\[ \Leftrightarrow 150{x^2} - 2700x - 303750 = 0\]

\[ \Leftrightarrow x = 54,9\Omega \]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. a) \[{m_A} < {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu B.
B. a) \[{m_A} > {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu B.
C. a) \[{m_A} < {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu A.
D. a) \[{m_A} > {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP