khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 22 Lưu

Một vật có khối lượng 1,5 kg đang nằm yên trên sàn nhà nằm ngang thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của một lực kéo F = 30 N hợp với phương ngang 1 góc 600. Biết rằng vật luôn chịu tác dụng của một lực cản có độ lớn 6 N theo phương ngang.

a) Xác định phản lực do sàn nhà tác dụng lên vật.

b) Xác định gia tốc của vật.

c)Tính vận tốc của vật sau khi chuyển động được 10 s.

d) Sau 10 s kể từ khi bắt đầu chuyển động thì đột nhiên lực kéo mất đi. Hỏi vật còn đi thêm quãng đường bao nhiêu rồi mới dừng lại?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\[F = 30N;\alpha = {60^0};{F_c} = 6N\]

a) Phản lực do sàn tác dụng: \[N = P = m.10 = 1,5.10 = 15N\]

b) Gia tốc: \[F.cos\alpha - {F_c} = m.a \Rightarrow a = \frac{{30.cos60^\circ - 6}}{{1,5}} = 6m/{s^2}\]

c) Vận tốc sau 10 s: \[v = a.t = 6.10 = 60m/s\]

d) Khi lực kéo mất đi.

Vật chuyển động với gia tốc: \[ - {F_c} = m.a\prime \Rightarrow a\prime = \frac{{ - 15}}{{1,5}} = - 10m/{s^2}\]

Quãng đường vật đi đến khi dừng lại: \[ - {v^2} = 2.a\prime .S \Rightarrow S = \frac{{ - {{60}^2}}}{{2.( - 10)}} = 180m\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Chiều dài một vòng mà con kiến đi bằng quãng đường di chuyển của nó là:

\[s = 2r\pi = 2.3\pi = 6\pi (cm)\]

Độ dịch chuyển của kiến bằng 0.

b. Tốc độ di chuyển của con kiến là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{6\pi }}{3} = 2\pi \left( {cm/s} \right)\]

Vận tốc trung bình bằng 0.

Lời giải

Đặt \[{R_{4{\rm{ }}}} = {\rm{ }}x\]

Khi K mở mạch trở thành \[\;{R_3}{\rm{ }}nt\left[ {{R_2}\parallel \left( {{R_1}{\rm{ }}nt{\rm{ }}{R_4}{\rm{ }}} \right)} \right]\]nên ta có:

\[{R_{td}} = {R_3} + \frac{{{R_2}({R_1} + {R_4})}}{{{R_2} + {R_1} + {R_4}}} = 45 + \frac{{90(45 + x)}}{{90 + 45 + x}} = \frac{{10125 + 90x}}{{135 + x}}\]

\[{I_4} = \frac{{{R_2}}}{{{R_1} + {R_2} + {R_4}}}I = \frac{{90}}{{45 + 90 + x}}.\frac{{90}}{{\frac{{10125 + 90x}}{{135 + x}}}} = \frac{{8100}}{{10125 + 90x}} = \frac{{180}}{{225 + 2x}}\]

Khi K đóng mạch trở thành \[{R_1}\parallel \left[ {{R_2}{\rm{ }}nt\left( {{\rm{ }}{R_3}\parallel {R_4}{\rm{ }}} \right)} \right]\;\]ta có: \[{R_{34}} = \frac{{{R_3}{R_4}}}{{{R_3} + {R_4}}} = \frac{{45x}}{{45 + x}}\]

\[{I_4} = \frac{{{R_3}}}{{{R_4}}}{I_{234}} = \frac{{45}}{x}.\frac{{90}}{{90 + \frac{{45x}}{{45 + x}}}} = \frac{{4050 + 90x}}{{90x + 3{x^2}}} = \frac{{1350 + 30x}}{{30x + {x^2}}}\]

\[{I_4}\] trong 2 trường hợp là bằng nhau nên:

\[{I_4} = \frac{{1350 + 30x}}{{30x + {x^2}}} = \frac{{180}}{{225 + x}}\]

\[ \Leftrightarrow 1350.225 + 8100x + 30{x^2} = 5400x + 180{x^2}\]

\[ \Leftrightarrow 150{x^2} - 2700x - 303750 = 0\]

\[ \Leftrightarrow x = 54,9\Omega \]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. a) \[{m_A} < {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu B.
B. a) \[{m_A} > {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu B.
C. a) \[{m_A} < {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu A.
D. a) \[{m_A} > {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP