khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 42 Lưu

B. Tự luận

Một khối gỗ hình trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng 1, chiều cao bằng 2. Người ta khoét từ hai đầu khối gỗ hai nửa khối cầu mà đường tròn đáy của khối gỗ là đường tròn lớn của mỗi nửa hình cầu.
Một khối gỗ hình trụ tròn xoay có bán kính đáy bằng 1, chiều cao bằng 2. Người ta khoét từ hai đầu khối gỗ hai nửa khối cầu mà đường tròn đáy của khối gỗ là đường tròn lớn của mỗi nửa hình cầu. (ảnh 1)
 
Tính tỉ số thể tích phần còn lại của khối gỗ và cả khối gỗ ban đầu.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thể tích hình trụ là \[V = \pi  \cdot {1^2} \cdot 2 = 2\pi \].

Vì đường tròn đáy của hình trụ là đường tròn lớn của mỗi nửa hình cầu nên bán kính của mỗi

nửa hình cầu là \[R = 1\].

Thể tích của hai nửa hình cầu bị khoét đi là \[{V_1} = 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{{4\pi  \cdot {1^3}}}{3} = \frac{{4\pi }}{3}\].

Thể tích của phần còn lại của khối gỗ là \[{V_2} = V - {V_1} = 2\pi  - \frac{{4\pi }}{3} = \frac{{2\pi }}{3}\].

Vậy tỉ số thể tích phần còn lại của khối gỗ so với thể tích của khối gỗ hình trụ ban đầu là

\[\frac{{{V_2}}}{V} = \frac{{2\pi }}{3}:2\pi  = \frac{1}{3}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 33

Đáp án: 33

 

Đặt \[h,\,\,R\] lần lượt là đường cao và bán kính hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis.

Dễ thấy mỗi quả bóng tennis có cùng bán kính \[R\] với hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis và

\[h = 6R\].

Do đó, ta có:

Tổng thể tích của ba quả bóng là \[{V_1} = 3 \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = 4\pi {R^3}\].

Thể tích của hình trụ (hộp đựng bóng) là \[{V_0} = \pi {R^2}h = 6\pi {R^3}\].

Thể tích phần còn trống của hộp đựng bóng là \[{V_2} = {V_0} - {V_1} = 2\pi {R^3}\].

Khi đó tỉ lệ phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là: \[\frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = \frac{{2\pi {R^3}}}{{6\pi {R^3}}} = \frac{1}{3}\]

Do đó, tỉ lệ phần trăm của phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là \[\frac{1}{3} \cdot 100\%  \approx 33\% \].

Vậy \[a = 33\].

Câu 2

A. \[27,25{\rm{\;cm}}.\] 
B. \[32,25{\rm{\;cm}}.\] 
C. \[70,5{\rm{\;cm}}.\] 
D. \[{\rm{54}}{\rm{,5\;cm}}.\]

Lời giải

Chọn A

Gọi chiều cao của hình trụ là \(h{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Công thức tính diện tích toàn phần của hình trụ là \[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right)\]

Suy ra \[2\pi  \cdot 8\left( {h + 8} \right) = 564\pi \] nên \[h + 8 = 35,25\]

Do đó \[h = 27,25{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Câu 3

A. \[{S_{xq}} = \pi rh.\] 
B. \[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} + {h^2}} .\] 
C. \[{S_{xq}} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\] 
D. \[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} - {h^2}} .\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Đường kính đáy của hình trụ là \[20{\rm{\;cm}}.\] 
B. Chiều cao của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\] 
C. Đường kính đáy của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\] 
D. Đường sinh của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[V = \frac{4}{3}\pi {r^2}h.\] 
B. \[V = \frac{2}{3}\pi {r^2}h.\] 
C. \[V = \pi {r^2}h.\] 
D. \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[R = h.\]
B. \[l = h.\] 
C. \[{l^2} = {h^2} + {R^2}.\] 
D. \[{R^2} = {h^2} + {l^2}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP