khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 41 Lưu

Trên bàn có một cốc nước hình trụ chứa đầy nước có chiều cao bằng 3 lần đường kính của đáy; một viên bi và một hình nón đều bằng thủy tinh. Biết viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính cốc nước. Người ta từ từ thả vào cốc nước viên bi và khối nón đó (như hình vẽ) thì thấy nước trong cốc tràn ra ngoài.
Trên bàn có một cốc nước hình trụ chứa đầy nước có chiều cao bằng 3 lần đường kính của đáy; một viên bi và một hình nón đều bằng thủy tinh. Biết viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính cốc nước. (ảnh 1)
Tính tỉ số thể tích của lượng nước ban đầu so với lượng nước còn lại trong cốc. (Bỏ qua bề dày của lớp vỏ thủy tinh)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \[R,\,\,h\] lần lượt là bán kính đáy và là chiều cao của hình trụ.

Ta có: \[h = 6R\].

Thể tích lượng nước ban đầu bằng thể tích của hình trụ và bằng \[{V_T} = \pi 6{R^3}\].

Khối cầu bên trong hình trụ có bán kính \[R\] và chiều cao \[h = 4R\] nên hình nón có thể tích

\[{V_N} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\]

Thể tích hình cầu là \[{V_C} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\].

Thể tích lượng nước còn lại bên trong hình trụ là: \[V = {V_T} - \left( {{V_C} + {V_N}} \right) = 6\pi {R^3} - \frac{8}{3}\pi {R^3} = \frac{{10}}{3}\pi {R^3}\].

Vậy tỉ số thể tích của lượng nước ban đầu so với lượng nước còn lại trong cốc  là:

\[\frac{{{V_T}}}{{{V_{}}}} = \frac{{6\pi {R^3}}}{{\frac{{10}}{3}\pi {R^3}}} = \frac{9}{5}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 33

Đáp án: 33

 

Đặt \[h,\,\,R\] lần lượt là đường cao và bán kính hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis.

Dễ thấy mỗi quả bóng tennis có cùng bán kính \[R\] với hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis và

\[h = 6R\].

Do đó, ta có:

Tổng thể tích của ba quả bóng là \[{V_1} = 3 \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = 4\pi {R^3}\].

Thể tích của hình trụ (hộp đựng bóng) là \[{V_0} = \pi {R^2}h = 6\pi {R^3}\].

Thể tích phần còn trống của hộp đựng bóng là \[{V_2} = {V_0} - {V_1} = 2\pi {R^3}\].

Khi đó tỉ lệ phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là: \[\frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = \frac{{2\pi {R^3}}}{{6\pi {R^3}}} = \frac{1}{3}\]

Do đó, tỉ lệ phần trăm của phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là \[\frac{1}{3} \cdot 100\%  \approx 33\% \].

Vậy \[a = 33\].

Câu 2

A. \[27,25{\rm{\;cm}}.\] 
B. \[32,25{\rm{\;cm}}.\] 
C. \[70,5{\rm{\;cm}}.\] 
D. \[{\rm{54}}{\rm{,5\;cm}}.\]

Lời giải

Chọn A

Gọi chiều cao của hình trụ là \(h{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Công thức tính diện tích toàn phần của hình trụ là \[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right)\]

Suy ra \[2\pi  \cdot 8\left( {h + 8} \right) = 564\pi \] nên \[h + 8 = 35,25\]

Do đó \[h = 27,25{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Câu 3

A. \[{S_{xq}} = \pi rh.\] 
B. \[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} + {h^2}} .\] 
C. \[{S_{xq}} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\] 
D. \[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} - {h^2}} .\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Đường kính đáy của hình trụ là \[20{\rm{\;cm}}.\] 
B. Chiều cao của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\] 
C. Đường kính đáy của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\] 
D. Đường sinh của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[V = \frac{4}{3}\pi {r^2}h.\] 
B. \[V = \frac{2}{3}\pi {r^2}h.\] 
C. \[V = \pi {r^2}h.\] 
D. \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[R = h.\]
B. \[l = h.\] 
C. \[{l^2} = {h^2} + {R^2}.\] 
D. \[{R^2} = {h^2} + {l^2}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP