khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 161 Lưu

Một số sách khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó. Biết số sách trong khoảng từ 200 đến 500. Số cuốn sách là

A. 240. 
B. 300. 
C. 360. 
D. 540.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C

Số sách khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó nên số sách là

bội chung của 10, 12, 15, 18.

             Ta có: \(10 = 2 \cdot 5;\,\,\,\,\,12 = {2^2} \cdot 3;\,\,\,\,\,15 = 3 \cdot 5;\,\,\,\,\,18 = 2 \cdot {3^2}.\)

             Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {10,\,\,12,\,\,15,\,\,18} \right) = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 5 = 180.\)

             Vậy \({\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,15,\,\,18} \right) = {\rm{B}}\left( {180} \right) = \left\{ {0;\,\,180;\,\,360;\,\,540;\,\,...} \right\}.\)

             Mà số sách trong khoảng từ 200 đến 500 nên số sách cần tìm là 360 cuốn.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số phần thưởng được chia là ƯC\(\left( {24,{\rm{ 60}}} \right)\).             
Đúng
Sai
b) Có thể chia nhiều nhất 12 phần thưởng.             
Đúng
Sai
c) Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì mỗi phần thưởng có 5 quyển vở.             
Đúng
Sai
d) Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì mỗi phần thưởng có 2 chiếc bút bi.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Vì cô giáo chủ nhiệm muốn chia 24 quyển vở và 60 chiếc bút bi thành một số phần thưởng như nhau nên số phần thưởng chia được chính là ƯC\(\left( {24,{\rm{ 60}}} \right)\).
b) Đúng. Số phần thưởng được chia nhiều nhất chính là ƯCLN\(\left( {24,{\rm{ 60}}} \right)\) Ta có: \(24 = {2^3} \cdot 3;{\rm{ }}60 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5\). Do đó, ƯCLN\(\left( {24,{\rm{ 60}}} \right)\)= \({2^2} \cdot 3 = 12\). Vậy có thể chia nhiều nhất 12 phần thưởng.
c) Sai. Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì số quyển vở có trong mỗi phần thưởng là: \(24:12 = 2\) (quyển)
d) Sai. Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì số bút bi có trong mỗi phần thưởng là: \(60:12 = 5\) (chiếc).

Lời giải

Đáp án:

1. 540

Đáp án: 540

             Gọi số học sinh khối 6 của trường THCS đó là \[x\], \[\left( {x \in {\mathbb{N}^*},500 < x < 600} \right)\].

             Theo đề bài, nếu xếp hàng 15 hoặc 18 học sinh thì vừa đủ nên số học sinh khôi 6 là bội chung

             của 15 và 18.

             Ta có: \[15 = 3 \cdot 5;{\rm{ }}18 = 2 \cdot {3^2}\].

             Do đó, \[{\rm{BCNN}}\left( {15,{\rm{ }}18} \right) = 2 \cdot {3^2} \cdot 5 = 90\].

             Suy ra \[{\rm{BC}}\left( {15,{\rm{ }}18} \right) = {\rm{B}}\left( {90} \right) = \left\{ {0;{\rm{ }}90;{\rm{ }}180;{\rm{ }}270;{\rm{ }}360;{\rm{ }}450;{\rm{ }}540;{\rm{ }}630;....} \right\}\].

Mà số học sinh khối 6 đó có khoảng từ 500 đến 600 nên số học sinh khối 6 đó là 540 học sinh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[\left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,15} \right\}\].   
B. \(\left\{ {15;\,\,30;\,\,45;\,\,60;\,\,...} \right\}\).                                                    
C. \(\left\{ {1;\,\,15;\,\,30;\,\,60;\,\,...} \right\}\).               
D. \(\left\{ {0;\,\,15;\,\,30;\,\,45;\,\,...} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(a\) là ước của \(b.\)                        
B. \(a\) là bội của \(b.\)  
C. \(b\) là bội của \(a.\)                       
D. \(b \vdots a.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x = 5;\,\,y = 1\).                              
B. \(x = 1;\,\,y = 5\).                 
C. \(x = 0;\,\,y = 6\).                   
D. \(x = 6;\,\,y = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP