khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 87 Lưu

Một người bán năm giỏi xoài và cam. Mỗi giỏ chỉ đựng một loại quả với số lượng là 65 kg, 71 kg, 58 kg, 72 kg, 93 kg. Sau khi bán một giỏ cam thì số xoài còn lại gấp ba lần số cam còn lại. Hãy cho biết giỏ nào đựng cam, giỏ nào đựng xoài?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tổng số xoài và cam lúc đầu là: \(65 + 71 + 58 + 72 + 93 = 359{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Vì số xoài còn lại gấp ba lần số cam còn lại nên tổng số xoài và cam chia hết cho 4.

Mà nhận thấy \(359\) chia cho 4 dư 3 nên giỏ cam bAán đi có khối lượng chia cho 4 dư 3.

Vì \(71:4 = 17\) dư 3 nên giỏ cam bán đi là giỏ có khối lượng \(71{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Số xoài và cam còn lại là: \(359 - 71 = 288{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Khối lượng cam còn lại là: \(288:4 = 72{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Vậy các giỏ đựng cam có khối lượng 71 kg, 72 kg các giỏi đựng xoài có khối lượng 65 kg, 58 kg, \(93{\rm{ kg}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(1;\,\,2;\,\,3\).                                                         
B. \(2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7\).      
C. \(2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7\).                                  
D. \(0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9\).

Lời giải

Chọn D

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(2\)hay là hợp số;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {0;\,\,5} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(5\)hay là hợp số;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {1;\,\,7} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) là số nguyên tố;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {3;\,\,9} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(3\) hay là hợp số.

Do đó \(* \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9} \right\}\).

Câu 2

A. \(2\).                   
B. \(3\).                 
C. \(4\).                
D. \(0\).

Lời giải

Chọn C
Ta có \[\overline {1*5} \,\, \vdots \,\,3\] nên \[\left( {1 + * + 5} \right)\,\, \vdots \,\,3\] hay \[\left( {6 + *} \right)\,\, \vdots \,\,3,\] do đó \[\left( {6 + *} \right) \in \left\{ {3;\,\,6;\,\,9;\,\,12;\,\,15;\,\,18;\,\,...} \right\}\].
Ta có bảng sau:
Vậy có 4 chữ số thỏa mãn. (ảnh 1)

\(* \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,...;\,\,9} \right\}\) nên ta chọn \(* \in \left\{ {0;\,\,3;\,\,6;\,\,9} \right\}\).

Vậy có 4 chữ số thỏa mãn.

Câu 3

A. ƯC\(\left( {a,\,\,b} \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,3;\;\,6} \right\}.\)   
B. ƯC\(\left( {a,\,\,b} \right) = \left\{ 6 \right\}.\)              
C. ƯC\(\left( {a,\,\,b} \right) = \left\{ {1;\;\,6} \right\}.\) 
D. ƯC\(\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {2;\;\,3;\;\,6} \right\}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(a\) là ước của \(b.\)                        
B. \(a\) là bội của \(b.\)  
C. \(b\) là bội của \(a.\)                       
D. \(b \vdots a.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(4\).                   
B. \(5\).                 
C. \(6\).                 
D. \(7\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP