khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 175 Lưu

Khối lớp 6 của một trường THCS có khoảng từ 500 đến 600 học sinh. Nếu xếp hàng 15 hoặc 18      học sinh thì vừa đủ. Hỏi khối lớp 6 của trường THCS đó có bao nhiêu học sinh?

____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 540

Đáp án: 540

             Gọi số học sinh khối 6 của trường THCS đó là \[x\], \[\left( {x \in {\mathbb{N}^*},500 < x < 600} \right)\].

             Theo đề bài, nếu xếp hàng 15 hoặc 18 học sinh thì vừa đủ nên số học sinh khôi 6 là bội chung

             của 15 và 18.

             Ta có: \[15 = 3 \cdot 5;{\rm{ }}18 = 2 \cdot {3^2}\].

             Do đó, \[{\rm{BCNN}}\left( {15,{\rm{ }}18} \right) = 2 \cdot {3^2} \cdot 5 = 90\].

             Suy ra \[{\rm{BC}}\left( {15,{\rm{ }}18} \right) = {\rm{B}}\left( {90} \right) = \left\{ {0;{\rm{ }}90;{\rm{ }}180;{\rm{ }}270;{\rm{ }}360;{\rm{ }}450;{\rm{ }}540;{\rm{ }}630;....} \right\}\].

Mà số học sinh khối 6 đó có khoảng từ 500 đến 600 nên số học sinh khối 6 đó là 540 học sinh.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số phần thưởng được chia là ƯC\(\left( {24,{\rm{ 60}}} \right)\).             
Đúng
Sai
b) Có thể chia nhiều nhất 12 phần thưởng.             
Đúng
Sai
c) Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì mỗi phần thưởng có 5 quyển vở.             
Đúng
Sai
d) Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì mỗi phần thưởng có 2 chiếc bút bi.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Vì cô giáo chủ nhiệm muốn chia 24 quyển vở và 60 chiếc bút bi thành một số phần thưởng như nhau nên số phần thưởng chia được chính là ƯC\(\left( {24,{\rm{ 60}}} \right)\).
b) Đúng. Số phần thưởng được chia nhiều nhất chính là ƯCLN\(\left( {24,{\rm{ 60}}} \right)\) Ta có: \(24 = {2^3} \cdot 3;{\rm{ }}60 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5\). Do đó, ƯCLN\(\left( {24,{\rm{ 60}}} \right)\)= \({2^2} \cdot 3 = 12\). Vậy có thể chia nhiều nhất 12 phần thưởng.
c) Sai. Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì số quyển vở có trong mỗi phần thưởng là: \(24:12 = 2\) (quyển)
d) Sai. Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì số bút bi có trong mỗi phần thưởng là: \(60:12 = 5\) (chiếc).

Lời giải

Tổng số xoài và cam lúc đầu là: \(65 + 71 + 58 + 72 + 93 = 359{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Vì số xoài còn lại gấp ba lần số cam còn lại nên tổng số xoài và cam chia hết cho 4.

Mà nhận thấy \(359\) chia cho 4 dư 3 nên giỏ cam bAán đi có khối lượng chia cho 4 dư 3.

Vì \(71:4 = 17\) dư 3 nên giỏ cam bán đi là giỏ có khối lượng \(71{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Số xoài và cam còn lại là: \(359 - 71 = 288{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Khối lượng cam còn lại là: \(288:4 = 72{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Vậy các giỏ đựng cam có khối lượng 71 kg, 72 kg các giỏi đựng xoài có khối lượng 65 kg, 58 kg, \(93{\rm{ kg}}\).

Câu 3

A. \[\left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,15} \right\}\].   
B. \(\left\{ {15;\,\,30;\,\,45;\,\,60;\,\,...} \right\}\).                                                    
C. \(\left\{ {1;\,\,15;\,\,30;\,\,60;\,\,...} \right\}\).               
D. \(\left\{ {0;\,\,15;\,\,30;\,\,45;\,\,...} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(a\) là ước của \(b.\)                        
B. \(a\) là bội của \(b.\)  
C. \(b\) là bội của \(a.\)                       
D. \(b \vdots a.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x = 5;\,\,y = 1\).                              
B. \(x = 1;\,\,y = 5\).                 
C. \(x = 0;\,\,y = 6\).                   
D. \(x = 6;\,\,y = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP