khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 91 Lưu

Có 133 quyển vở, 80 bút bi, 302 tập giấy. Người ta chia vở, bút bi, giấy thành các phần thưởng  bằng nhau, mỗi phần thưởng gồm cả ba loại. Nhưng sau khi chia xong còn thừa 13 quyển vở, 8  bút và 2 tập giấy không đủ chia vào các phần thưởng khác. Tính xem người ta chia được nhiều  nhất bao nhiêu phần thưởng?

___

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 12

Đáp án: 12

Số quyển vở được chia đều vào các phần thưởng là: \(133 - 13 = 120\) (quyển vở).

Số bút bi được chia đều vào các phần thưởng là: \(80 - 8 = 72\) (bút bi).

Số tập giấy được chia đều vào các phần thưởng là: \(302 - 2 = 300\) (tập giấy).

Gọi số phần thưởng có thể chia được là \(x\) (phần thưởng) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Vì 120 quyển vở, 72 bút bi và 300 tập giấy được chia đều thành các phần thưởng nên ta có

\(120\,\, \vdots \,\,x,\,\,72\,\, \vdots \,\,x,\,\,300\,\, \vdots \,\,x.\)

Vì cần chia sao cho số phần thưởng nhận được là nhiều nhất nên \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,\,\,72,\,\,300} \right).\)

Ta có: \(120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5;\,\,\,\,\,\,\,\,72 = {2^3} \cdot {3^2};\,\,\,\,\,\,\,300 = {2^2} \cdot 3 \cdot {5^2}.\)

Suy ra \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,\,\,72,\,\,300} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12\) (thỏa mãn).

Vậy chia được nhiều nhất thành 12 phần thưởng.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 20

Đáp án: 20

Nhận thấy: \[892:45 = 19\] dư 37.

Do đó, cần ít nhất số xe để chở hết học sinh là: \[19 + 1 = 20\] (xe).

Câu 2

a) Giá trị thích hợp để điền vào dấu \(*\) là 0.
Đúng
Sai
b) \(6a\) là một bội của 10.
Đúng
Sai
c) \(\left( {6a + 100} \right)\cancel{ \vdots }10.\)
Đúng
Sai
d) \(\left( {6a + 100 - 23} \right)\cancel{ \vdots }10.\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Vì \(a\) chia hết cho \(10\) nên giá trị thích hợp để điền vào dấu \(*\) là 0.

b) Đúng. Vì \(a\) chia hết cho \(10\) nên \(6a \vdots 10.\) Vậy \(6a\) là một bội của 10.

c) Sai. Vì \(6a \vdots 10,\;100 \vdots 10\) nên \(\left( {6a + 100} \right) \vdots 10.\) Vậy \(\left( {6a + 100} \right) \vdots 10.\)

d) Đúng.  Vì \(\left( {6a + 100} \right) \vdots 10;{\rm{ }}\;23\cancel{ \vdots }10\) nên \(\left( {6a + 100 - 23} \right)\cancel{ \vdots }10.\) Vậy \(\left( {6a + 100 - 23} \right)\cancel{ \vdots }10.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Điều kiện \(500 \le x \le 600,\,\,x \in {\mathbb{N}^*}.\)
Đúng
Sai
b) Số học sinh của trường THCS đó là \({\rm{BC}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right)\).
Đúng
Sai
c) \({\rm{BCNN}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right) = 84\).
Đúng
Sai
d) Trường THCS đó có \(588\) học sinh.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(5 \in \)ƯC\(\left( {55,\,\,110} \right)\).                                           
B. \(24 \in \)BC\(\left( {3,\,\,4} \right)\).
C. \(10 \notin \)ƯC\(\left( {55,\,\,110} \right)\).                                             
D. \(12 \notin \)BC\(\left( {3,\,\,4} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP