khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/07/2026 3 Lưu

Hòa tan hoàn toàn 1,17 (g) một kim loại A có hoá trị không đối vào dung dịch HCI 1,2 (M) thì thu được 0,336 (1) khí. Tìm tên kim loại A và thế tích dung dịch HCI đã dùng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

2A + 2nHCl → 2ACln + nH2

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{0,336}}{{22,4}} = 0,015(mol)\]

\[ \Rightarrow {n_A} = 0,015.\frac{2}{n} = \frac{{0,03}}{n}(mol)\]

\[ \Rightarrow {M_A} = \frac{{1,17}}{{\frac{{0,03}}{n}}} = 39n\]

→ n=1 thì MA = 39 (g/mol) 

→ A là Kali (K)

\[{n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}}\]= 0,015.2 = 0,03 (mol)

\[{V_{HCl}} = \frac{{0,03}}{{1,2}} = 0,025(l) = 25(ml)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Nguyên tố s có 7 electron s là K (1s22s22p63s23p64s1);

Nguyên tố p có 11 electron p là Cl (1s22s22p63s23p5);

Nguyên tố p có 4 electron p là O (1s22s22p4);

Khối lượng O trong X là: 122,5.0,3919 ≈ 48 (amu) ứng với 3 nguyên tử O.

Công thức X có dạng KxClyO3.

Theo bài ra ta có: 39x + 35,5y = 122,5 – 48 = 74,5

⇒ x = y = 1 ⇒ Công thức X: KClO3.

b) Cấu tạo X:

Gồm liên kết K+ và ClO3- là liên kết ion; liên kết đơn Cl-O và liên kết kép Cl=O là các liên kết công hóa trị phân cực

Lời giải

+) Hợp chất M2X có tổng số hạt cơ bản là 140

⇒2(2ZM + NM) + (2ZX + NX) = 140

⇔(4ZM + 2NM) + (2ZX + NX) = 140       (1)

+) Trong số đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44

→(4ZM + 2ZX) − (2NM + NX) = 44      (2)

+) Số hạt mang điện của M nhiều hơn của X là 22

→2ZM − 2ZX = 22        (3)

Giải (1), (2) ta được: 

\[\left\{ \begin{array}{l}4{Z_M} + {\rm{ }}2{Z_X} = 92(4)\\2{N_M} + {N_X} = 48\end{array} \right.\]

Từ (3), (4) ⇒\[\left\{ \begin{array}{l}{Z_M} = 19(K)\\{Z_X} = 8(O)\end{array} \right.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP