khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/07/2026 3 Lưu

Hòa tan hoàn toàn 13,18 gam hỗn hợp X gồm Mg, và kim loại M (có hóa trị không đổi) bằng dung dịch chứa NaNO3 và HCl 0,76 mol, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,792 lít hỗn hợp khí Z gồm 2 khí N2O và H2 có tỉ khối so với H2 là 14,125. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Đem cô cạn phần 1 thu được 21,64 g muối khan. Phần 2 cho tác dụng với KOH dư thu được 4,39 g kết tủa. Xác định kim loại M

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\[{n_Z} = \frac{{1,792}}{{22,4}} = 0,08(mol);{M_Z} = 28,25\]

Áp dụng sơ đồ đường chéo, ta có:

N2O: 44 26,25

28,25

H2: 2 15,75

\[ \Rightarrow \frac{{{n_{{N_2}O}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{{26,25}}{{15,75}} = \frac{5}{3} \Rightarrow {n_{{N_2}O}} = 0,05(mol);{n_{{H_2}}} = 0,03(mol)\]

m = 4,93.2 = 9,86 < mX = 13,18

mmuối = 21,64.2 = 43,28 (g)

Giả sử dung dịch Y không chứa muối amoni

\[\begin{array}{l}{n_{N{a^ + }}} = {n_{NO_3^ - }} = 2{n_{{N_2}O}} = 0,1(mol)\\ \Rightarrow {m_Y} = {m_{N{a^ + }}} + {m_X} + {m_{C{l^ - }}} = 0,1.23 + 13,18 + 0,76.35,5 = 42,46 < 43,28\end{array}\]

→ Dung dịch Y chứa muối \[NH_4^ + \] ( x mol)

Y gồm: \[M{g^{2 + }}(0,15mol);NH_4^ + (xmol);C{l^ - }(0,76mol);N{a^ + }(x + 0,1mol);{M^{n + }}\]

mY = 13,18 + 18x + 35,5.0,76 + 23.(0,1 + x) = 43,28 → x = 0,02

mM = mX – mMg = 13,18 – 0,17.24 = 9,1

Bảo toàn electron:

\[\begin{array}{l}n.{n_M} + 2{n_{Mg}} = 8{n_{NH_4^ + }} + 8{n_{{N_2}O}} + 2{n_{{H_2}}} = 8.0,02 + 8.0,05 + 2.0,03 = 0,62\\ \Rightarrow \frac{{9,1}}{{{M_M}}}.n = 0,62 - 2.0,17 = 0,28\\ \Rightarrow {M_M} = 32,5n\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 2\\{M_M} = 65\end{array} \right.\end{array}\]

Vậy M là kẽm (Zn).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Nguyên tố s có 7 electron s là K (1s22s22p63s23p64s1);

Nguyên tố p có 11 electron p là Cl (1s22s22p63s23p5);

Nguyên tố p có 4 electron p là O (1s22s22p4);

Khối lượng O trong X là: 122,5.0,3919 ≈ 48 (amu) ứng với 3 nguyên tử O.

Công thức X có dạng KxClyO3.

Theo bài ra ta có: 39x + 35,5y = 122,5 – 48 = 74,5

⇒ x = y = 1 ⇒ Công thức X: KClO3.

b) Cấu tạo X:

Gồm liên kết K+ và ClO3- là liên kết ion; liên kết đơn Cl-O và liên kết kép Cl=O là các liên kết công hóa trị phân cực

Lời giải

+) Hợp chất M2X có tổng số hạt cơ bản là 140

⇒2(2ZM + NM) + (2ZX + NX) = 140

⇔(4ZM + 2NM) + (2ZX + NX) = 140       (1)

+) Trong số đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44

→(4ZM + 2ZX) − (2NM + NX) = 44      (2)

+) Số hạt mang điện của M nhiều hơn của X là 22

→2ZM − 2ZX = 22        (3)

Giải (1), (2) ta được: 

\[\left\{ \begin{array}{l}4{Z_M} + {\rm{ }}2{Z_X} = 92(4)\\2{N_M} + {N_X} = 48\end{array} \right.\]

Từ (3), (4) ⇒\[\left\{ \begin{array}{l}{Z_M} = 19(K)\\{Z_X} = 8(O)\end{array} \right.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP