khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/07/2026 8 Lưu

Hòa tan hoàn toàn 36 gam một oxit kim loại trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 (đktc) duy nhất và dung dịch chứa 80 gam một muối sunfat. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí SO2 nói trên trong 600 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 35,5 gam chất rắn khan. Tìm giá trị của V và xác định công thức của oxit kim loại ban đầu.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khi hấp thụ hoàn toàn lượng khí SO2 trong 600 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 35,5 gam chất rắn khan thì có 2 trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: 35,5 gam chất rắn gồm: NaHSO3 (a mol), Na2SO3 (b mol)

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}104a + 126b = 35,5\\a + 2b = {n_{NaOH}} = 0,6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1,8\\b = - 1,2\end{array} \right.\](Loại)

Trường hợp 2: 35,5 gam chất rắn gồm: Na2SO3 (x mol), NaOH dư (y mol)

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}126x + 140y = 35,5\\2x + 2y = {n_{NaOH}} = 0,6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,25\\y = 0,1\end{array} \right.\]

Suy ra: 

\[\begin{array}{l}{n_{S{O_2}}} = {n_{N{a_2}S{O_3}}} = 0,25(mol)\\ \Rightarrow {V_{S{O_2}}} = 0,25.22,4 = 5,6(l)\end{array}\]

Gọi kim loại trong oxit cần tìm là R, hoá trị n (1 ≤ n ≤ 3), R là khối lượng mol của kim loại R.

Khi oxit kim loại hoà tan trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được muối là R2(SO4)n

Trong oxit kim loại, gọi nR = m (mol); nO = t (mol)

\[{n_{{R_2}{{(S{O_4})}_3}}} = \frac{1}{2}{n_R} = 0,5m(mol)\]

Theo đề bài: moxit = 36 (g) → R. m + 16. t = 36 (*)

mmuối = 80 (g) → 0,5m. (2R + 96n) = 80 (**)

Mà với các quá trình chuyển e:

\[\mathop R\limits^0 \to \mathop R\limits^{ + n} + ne,\mathop O\limits^0 + 2e \to \mathop O\limits^{ - 2} ,\mathop S\limits^{ + 6} + 2e \to \mathop S\limits^{ + 4} \]

Áp dụng định luật bảo toàn e, ta có: m. n = 2. t + 0,25. 2 (***)

Giải (*), (**), (***), ta được: Rm = 32; mn = 1; t = 0,25

Với mn = 1 →\[m = \frac{1}{n}\]

Mà Rm = 32 \[R.\frac{1}{n} = 32 \Rightarrow R = 32n\]

Với n = 2 thì R = 64 → R là đồng (Cu)

Vậy công thức hoá học oxit cần tìm là CuO.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Quặng: Cu(OH)2.CuCO3

Cu(OH)2.CuCO3t°2CuO+CO2+H2O

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

\[\begin{array}{l}{m_{Cu{{(OH)}_2}.CuC{O_3}}} = {m_{CuO}} + {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\\2,22 = 1,6 + {m_{C{O_2}}} + 0,18\\ \Rightarrow {m_{C{O_2}}} = 0,44(g)\end{array}\]

b) mquặng = \[{m_{CuO}} + {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\]= 6 + 0,9 + 2,2 = 9,1 (g)

Lời giải

Những gốc hidrocacbon có 1 nhánh CH3 ở C2 gọi là iso 

VD: CH3 - CH(CH3) – CH2 - : gốc isobutyl 

Những gốc hidrocacbon có 2 nhánh CH3 ở C2 gọi là neo 

VD: CH3 -(CH3)C(CH3) – CH2 -: gốc neopentyl 

Những gốc hidrocacbon mà vị trí gắn nhóm chức là C bậc II gọi là sec 

VD: CH3-CH2-CH(CH3)-: gốc sec-butyl 

Những gốc hidrocacbon mà vị trí gắn nhóm chức là C bậc IIi gọi là tert 

VD: CH3 - (CH3)C(CH3)-: gốc tert-butyl

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP