Hòa tan hoàn toàn 36 gam một oxit kim loại trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 (đktc) duy nhất và dung dịch chứa 80 gam một muối sunfat. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí SO2 nói trên trong 600 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 35,5 gam chất rắn khan. Tìm giá trị của V và xác định công thức của oxit kim loại ban đầu.
Câu hỏi trong đề: 1004 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Khi hấp thụ hoàn toàn lượng khí SO2 trong 600 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 35,5 gam chất rắn khan thì có 2 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: 35,5 gam chất rắn gồm: NaHSO3 (a mol), Na2SO3 (b mol)
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}104a + 126b = 35,5\\a + 2b = {n_{NaOH}} = 0,6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1,8\\b = - 1,2\end{array} \right.\](Loại)
Trường hợp 2: 35,5 gam chất rắn gồm: Na2SO3 (x mol), NaOH dư (y mol)
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}126x + 140y = 35,5\\2x + 2y = {n_{NaOH}} = 0,6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,25\\y = 0,1\end{array} \right.\]
Suy ra:
\[\begin{array}{l}{n_{S{O_2}}} = {n_{N{a_2}S{O_3}}} = 0,25(mol)\\ \Rightarrow {V_{S{O_2}}} = 0,25.22,4 = 5,6(l)\end{array}\]
Gọi kim loại trong oxit cần tìm là R, hoá trị n (1 ≤ n ≤ 3), R là khối lượng mol của kim loại R.
Khi oxit kim loại hoà tan trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được muối là R2(SO4)n
Trong oxit kim loại, gọi nR = m (mol); nO = t (mol)
\[{n_{{R_2}{{(S{O_4})}_3}}} = \frac{1}{2}{n_R} = 0,5m(mol)\]
Theo đề bài: moxit = 36 (g) → R. m + 16. t = 36 (*)
mmuối = 80 (g) → 0,5m. (2R + 96n) = 80 (**)
Mà với các quá trình chuyển e:
\[\mathop R\limits^0 \to \mathop R\limits^{ + n} + ne,\mathop O\limits^0 + 2e \to \mathop O\limits^{ - 2} ,\mathop S\limits^{ + 6} + 2e \to \mathop S\limits^{ + 4} \]
Áp dụng định luật bảo toàn e, ta có: m. n = 2. t + 0,25. 2 (***)
Giải (*), (**), (***), ta được: Rm = 32; mn = 1; t = 0,25
Với mn = 1 →\[m = \frac{1}{n}\]
Mà Rm = 32 \[R.\frac{1}{n} = 32 \Rightarrow R = 32n\]
Với n = 2 thì R = 64 → R là đồng (Cu)
Vậy công thức hoá học oxit cần tìm là CuO.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Quặng: Cu(OH)2.CuCO3
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
\[\begin{array}{l}{m_{Cu{{(OH)}_2}.CuC{O_3}}} = {m_{CuO}} + {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\\2,22 = 1,6 + {m_{C{O_2}}} + 0,18\\ \Rightarrow {m_{C{O_2}}} = 0,44(g)\end{array}\]
b) mquặng = \[{m_{CuO}} + {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\]= 6 + 0,9 + 2,2 = 9,1 (g)
Lời giải
Những gốc hidrocacbon có 1 nhánh CH3 ở C2 gọi là iso
VD: CH3 - CH(CH3) – CH2 - : gốc isobutyl
Những gốc hidrocacbon có 2 nhánh CH3 ở C2 gọi là neo
VD: CH3 -(CH3)C(CH3) – CH2 -: gốc neopentyl
Những gốc hidrocacbon mà vị trí gắn nhóm chức là C bậc II gọi là sec
VD: CH3-CH2-CH(CH3)-: gốc sec-butyl
Những gốc hidrocacbon mà vị trí gắn nhóm chức là C bậc IIi gọi là tert
VD: CH3 - (CH3)C(CH3)-: gốc tert-butyl
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A: FeS;
B: Fe3O4;
C: FeO;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.