Hòa tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). Mặt khác hòa tan m gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng thu được muối nitrat của M, nước và cũng V lít khí NO duy nhất (đktc).
(a) So sánh hóa trị của M trong muối clorua và muối nitrat.
(b) Hỏi M là kim loại nào ? Biết khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lần muối clorua.
Câu hỏi trong đề: 1004 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a, Coi V = 22,4 (lít)
Ta có: \[{n_{{H_2}}} = {n_{NO}} = \frac{{22,4}}{{22,4}} = 1(mol)\]
Gọi n là hóa trị của kim loại M khi phản ứng với HCl
2M + 2nHCl → 2MCln + nH2
Theo PTHH :
\[{n_M} = \frac{2}{n}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{n}(mol)\]
Gọi m là hóa trị của kim loại M khi phản ứng với HCl
3M + 4mHNO3 → 3M(NO3)m + mNO + nH2
Theo PTHH :
\[{n_M} = \frac{3}{m}{n_{NO}} = \frac{3}{m}(mol)\]
Suy ra :
\[\begin{array}{l}{n_M} = \frac{2}{n} = \frac{3}{m}(mol)\\ \Leftrightarrow \frac{n}{m} = \frac{2}{3} \Leftrightarrow n = \frac{2}{3}m\\ \Leftrightarrow n < m\end{array}\]
Vậy hóa trị của M trong muối clorua bé hơn muối nitrat.
b,
Vì \[\frac{n}{m} = \frac{2}{3} \Rightarrow n = 2,m = 3\]
Theo PTHH :
\[\begin{array}{l}{n_{MC{l_2}}} = {n_{{H_2}}} = 1(mol)\\{n_{M{{(N{O_3})}_3}}} = {n_{NO}} = 1(mol)\end{array}\]
mà
\[\begin{array}{l}{m_{M{{(N{O_3})}_3}}} = 1,905.{m_{MC{l_2}}}\\ \Leftrightarrow M + 62.3 = 1,905.(M + 71)\\ \Leftrightarrow M = 56(Fe)\end{array}\]
Vậy M là kim loại Fe.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Quặng: Cu(OH)2.CuCO3
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
\[\begin{array}{l}{m_{Cu{{(OH)}_2}.CuC{O_3}}} = {m_{CuO}} + {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\\2,22 = 1,6 + {m_{C{O_2}}} + 0,18\\ \Rightarrow {m_{C{O_2}}} = 0,44(g)\end{array}\]
b) mquặng = \[{m_{CuO}} + {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\]= 6 + 0,9 + 2,2 = 9,1 (g)
Lời giải
Những gốc hidrocacbon có 1 nhánh CH3 ở C2 gọi là iso
VD: CH3 - CH(CH3) – CH2 - : gốc isobutyl
Những gốc hidrocacbon có 2 nhánh CH3 ở C2 gọi là neo
VD: CH3 -(CH3)C(CH3) – CH2 -: gốc neopentyl
Những gốc hidrocacbon mà vị trí gắn nhóm chức là C bậc II gọi là sec
VD: CH3-CH2-CH(CH3)-: gốc sec-butyl
Những gốc hidrocacbon mà vị trí gắn nhóm chức là C bậc IIi gọi là tert
VD: CH3 - (CH3)C(CH3)-: gốc tert-butyl
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A: FeS;
B: Fe3O4;
C: FeO;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.