Hỗn hợp X gồm NaHCO3, CaCl2, BaCl2 có cùng số mol. Hoà tan 40,3 gam X vào 189,4 ml nước cất, sau đó thêm tiếp 11,28 gam K2O. Khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó lọc bỏ kết tủa, thu đựơc dung dịch Y. Hãy tính nồng độ % của từng chất có trong dung dịch Y. Giả thiết kết tủa ở dạng khan, các chất không bị thất thoát trong quá trình thí nghiệm, khối lượng riêng của H2O là 1 g/ml.
Câu hỏi trong đề: 1004 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đặt số mol mỗi chất trong X là x.
⇒ 84x + 111x + 208x = 40,3
⇔x = 0,1 (mol)
\[{m_{{H_2}O}} = 189,4(g)\]
\[{n_{{K_2}O}} = \frac{{11,28}}{{94}} = 0,12(mol)\]
K2O + H2O → 2KOH
⇒nKOH = 0,12.2 = 0,24 (mol)
2NaHCO3 + 2KOH → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O
⇒ dư 0,24 − 0,1 = 0,14 mol KOH
\[{n_{{K_2}C{O_3}}} = {n_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,05(mol)\]
\[ \Rightarrow {n_{{R_2}C{O_3}}} = 0,1(mol)\]
Gọi chung 2 muối BaCl2, CaCl2 là MCl2 (0,2 mol)
MCl2 + R2CO3 → 2RCl + MCO3
\[ \Rightarrow {n_{MC{l_2}du}} = 0,2 - 0,1 = 0,1(mol)\]
nRCl = 0,1.2 = 0,2 (mol)
\[\begin{array}{l}{n_{MC{O_3} \downarrow }} = 0,1(mol)\\{\overline M _{{R_2}C{O_3}}} = \frac{{138.0,05 + 106.0,05}}{{0,05 + 0,05}} = 122 \Rightarrow {M_R} = 31\\{\overline M _{MC{l_2}}} = \frac{{0,1.208 + 0,1.111}}{{0,1 + 0,1}} = 159,5 \Rightarrow {M_M} = 88,5\\ \Rightarrow {m_{MC{O_3}}} = 0,1(88,5 + 60) = 14,85(g)\\{m_{{\rm{dd}}}} = 40,3 + 189,4 + 11,28 - 14,85 = 226,13(g)\\C{\% _{KOH}} = \frac{{0,14.56.100}}{{226,13}} = 3,47\% \end{array}\]
\[\begin{array}{l}C{\% _{RCl}} = \frac{{0,2(31 + 35,5).100}}{{226,13}} = 5,88\% \\C{\% _{MC{l_2}}} = \frac{{0,1(88,5 + 71).100}}{{226,13}} = 7,05\% \end{array}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Quặng: Cu(OH)2.CuCO3
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
\[\begin{array}{l}{m_{Cu{{(OH)}_2}.CuC{O_3}}} = {m_{CuO}} + {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\\2,22 = 1,6 + {m_{C{O_2}}} + 0,18\\ \Rightarrow {m_{C{O_2}}} = 0,44(g)\end{array}\]
b) mquặng = \[{m_{CuO}} + {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\]= 6 + 0,9 + 2,2 = 9,1 (g)
Lời giải
Gọi tổng số hạt trong A, B, X lần lượt là a, b, c
Ta có hpt: \[\left\{ \begin{array}{l}a + 2b = 66\\2a + c = 96\\b + c = 84\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 18\\b = 24\\c = 60\end{array} \right.\]
Áp dụng CT:
\[1 \le \frac{N}{Z} \le 1,5 \Rightarrow \frac{{\sum p,n,e}}{{3,52}} \le Z \le \frac{{\sum p,n,e}}{3}\] vào từng nguyên tử
+ Xét nguyên tử A:
\[\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{18}}{{3,52}} \le {Z_A} \le \frac{{18}}{3}\\ \Rightarrow 5,11 \le {Z_A} \le 6 \Rightarrow {Z_A} = 6\end{array}\]
→ A là C
+ Nguyên tử B:
\[\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{24}}{{3,52}} \le {Z_B} \le \frac{{24}}{3}\\ \Rightarrow 6,81 \le {Z_B} \le 8 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{Z_B} = 7\\{Z_B} = 8\end{array} \right.\end{array}\]
→ B là N hoặc O
- B là N thì AB2 là CN2 (loại)
- B là O thì AB2 là CO2 (thoả mãn)
Do MZ < 120 thì Z chỉ chứa 1 nhóm CO3
→ Z là X2CO3 hoặc XCO3
Mà X hình thành hợp chất XO nên X hoá trị II → Z là XCO3
\[\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{60}}{{3,52}} \le {Z_X} \le \frac{{60}}{3}\\ \Rightarrow 17,04 \le {Z_X} \le 20 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{Z_X} = 18\\{Z_X} = 19\\{Z_X} = 20\end{array} \right.\end{array}\]
- ZX = 18 thì Z là Ar (loại)
- ZX = 19 thì Z là K (loại)
- ZX = 20 thì Z là Ca (thoả mãn).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.