khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/07/2026 11 Lưu

Hỗn hợp X gồm NaHCO3, CaCl2, BaCl2 có cùng số mol. Hoà tan 40,3 gam X vào 189,4 ml nước cất, sau đó thêm tiếp 11,28 gam K2O. Khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó lọc bỏ kết tủa, thu đựơc dung dịch Y. Hãy tính nồng độ % của từng chất có trong dung dịch Y. Giả thiết kết tủa ở dạng khan, các chất không bị thất thoát trong quá trình thí nghiệm, khối lượng riêng của H2O là 1 g/ml.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đặt số mol mỗi chất trong X là x.

⇒ 84x + 111x + 208x = 40,3

⇔x = 0,1 (mol)

\[{m_{{H_2}O}} = 189,4(g)\]

\[{n_{{K_2}O}} = \frac{{11,28}}{{94}} = 0,12(mol)\]

K2O + H2O → 2KOH

⇒nKOH = 0,12.2 = 0,24 (mol)

2NaHCO3 + 2KOH → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O

⇒ dư 0,24 − 0,1 = 0,14 mol KOH

\[{n_{{K_2}C{O_3}}} = {n_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,05(mol)\]

\[ \Rightarrow {n_{{R_2}C{O_3}}} = 0,1(mol)\]

Gọi chung 2 muối BaCl2, CaCl2 là MCl2 (0,2 mol)

MCl2 + R2CO3 → 2RCl + MCO3

\[ \Rightarrow {n_{MC{l_2}du}} = 0,2 - 0,1 = 0,1(mol)\]

nRCl = 0,1.2 = 0,2 (mol)

\[\begin{array}{l}{n_{MC{O_3} \downarrow }} = 0,1(mol)\\{\overline M _{{R_2}C{O_3}}} = \frac{{138.0,05 + 106.0,05}}{{0,05 + 0,05}} = 122 \Rightarrow {M_R} = 31\\{\overline M _{MC{l_2}}} = \frac{{0,1.208 + 0,1.111}}{{0,1 + 0,1}} = 159,5 \Rightarrow {M_M} = 88,5\\ \Rightarrow {m_{MC{O_3}}} = 0,1(88,5 + 60) = 14,85(g)\\{m_{{\rm{dd}}}} = 40,3 + 189,4 + 11,28 - 14,85 = 226,13(g)\\C{\% _{KOH}} = \frac{{0,14.56.100}}{{226,13}} = 3,47\% \end{array}\]

\[\begin{array}{l}C{\% _{RCl}} = \frac{{0,2(31 + 35,5).100}}{{226,13}} = 5,88\% \\C{\% _{MC{l_2}}} = \frac{{0,1(88,5 + 71).100}}{{226,13}} = 7,05\% \end{array}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Quặng: Cu(OH)2.CuCO3

Cu(OH)2.CuCO3t°2CuO+CO2+H2O

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

\[\begin{array}{l}{m_{Cu{{(OH)}_2}.CuC{O_3}}} = {m_{CuO}} + {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\\2,22 = 1,6 + {m_{C{O_2}}} + 0,18\\ \Rightarrow {m_{C{O_2}}} = 0,44(g)\end{array}\]

b) mquặng = \[{m_{CuO}} + {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\]= 6 + 0,9 + 2,2 = 9,1 (g)

Lời giải

Gọi tổng số hạt trong A, B, X lần lượt là a, b, c

Ta có hpt: \[\left\{ \begin{array}{l}a + 2b = 66\\2a + c = 96\\b + c = 84\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 18\\b = 24\\c = 60\end{array} \right.\]

Áp dụng CT: 

\[1 \le \frac{N}{Z} \le 1,5 \Rightarrow \frac{{\sum p,n,e}}{{3,52}} \le Z \le \frac{{\sum p,n,e}}{3}\] vào từng nguyên tử

+ Xét nguyên tử A:

\[\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{18}}{{3,52}} \le {Z_A} \le \frac{{18}}{3}\\ \Rightarrow 5,11 \le {Z_A} \le 6 \Rightarrow {Z_A} = 6\end{array}\]

→ A là C

+ Nguyên tử B:

\[\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{24}}{{3,52}} \le {Z_B} \le \frac{{24}}{3}\\ \Rightarrow 6,81 \le {Z_B} \le 8 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{Z_B} = 7\\{Z_B} = 8\end{array} \right.\end{array}\]

→ B là N hoặc O

- B là N thì AB2 là CN2 (loại)

- B là O thì AB2 là CO2 (thoả mãn)

Do MZ < 120 thì Z chỉ chứa 1 nhóm CO3

→ Z là X2CO3 hoặc XCO3

Mà X hình thành hợp chất XO nên X hoá trị II → Z là XCO3

\[\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{60}}{{3,52}} \le {Z_X} \le \frac{{60}}{3}\\ \Rightarrow 17,04 \le {Z_X} \le 20 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{Z_X} = 18\\{Z_X} = 19\\{Z_X} = 20\end{array} \right.\end{array}\]

- ZX = 18 thì Z là Ar (loại)

- ZX = 19 thì Z là K (loại)

- ZX = 20 thì Z là Ca  (thoả mãn).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP